|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank và VietinBank hôm nay 20/3: USD, euro, bảng Anh đồng loạt tăng

10:05 | 20/03/2024
Chia sẻ
Sáng nay (20/3), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank và VietinBank phần lớn điều chỉnh tăng. Hiện, tỷ giá USD tại ngân hàng VietinBank đồng loạt tăng nhẹ tại hai chiều, hiện đạt mức 24.519 - 24.939 VND/USD.

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 9h20 hôm nay (20/3) tăng nhẹ. Chi tiết:

Tỷ giá USD ghi nhận cùng tăng 10 đồng ở chiều mua tiền mặt và mua chuyển khoản, lần lượt nâng lên mức 24.550 VND/USD và 24.580 VND/USD. Tại chiều bán ra, VCB điều chỉnh tăng 30 đồng, lên mức 24.8920 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá euro (EUR) xoay chiều tăng lần lượt 5,28 đồng, 5,33 đồng và 5,51 đồng ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, đạt mức 26.191,80 VND/EUR, 26.456,36 VND/EUR và 27.629,07 VND/EUR.

Đối với tỷ giá bảng Anh (GBP), Vietcombank điều chỉnh tăng nhẹ. Hiện tỷ giá mua tiền mặt là 30.660,4 VND/GBP - tăng 15,52 đồng, tỷ giá mua chuyển khoản là 30.970,1 VND/GBP - tăng 15,68 đồng và tỷ giá bán ra là 31.964,97 VND/GBP - tăng 16,12 đồng.

Cùng tăng nhẹ 0,01 đồng, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua tiền mặt đạt mức 15,99 VND/KRW, ở chiểu mua chuyển khoản đạt mức 17,77 VND/KRW và ở chiều bán ra đạt mức 19,38 VND/KRW.

Riêng tỷ giá yen Nhật ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra giảm mạnh lần lượt 2,01 đồng, 2,03 đồng và 2,13 đồng, hiện nâng lên mức 158,74 VND/JPY, 160,34 VND/JPY và 168,01 VND/JPY.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

24.550

24.580

24.920

10

10

30

Euro

EUR

26.191,80

26.456,36

27.629,07

5,28

5,33

5,51

Bảng Anh

GBP

30.660,40

30.970,10

31.964,97

15,52

15,68

16,12

Yen Nhật

JPY

158,74

160,34

168,01

-2,01

-2,03

-2,13

Đô la Úc

AUD

15.737,75

15.896,72

16.407,38

-48,35

-48,83

-50,43

Đô la Singapore

SGD

17.968,48

18.149,98

18.733,02

-22,43

-22,65

-23,42

Baht Thái

THB

606,14

673,49

699,31

-0,78

-0,86

-0,90

Đô la Canada

CAD

17.767,30

17.946,77

18.523,28

-28,26

-28,54

-29,50

Franc Thụy Sĩ

CHF

27.144,82

27.419,01

28.299,81

11,56

11,67

11,99

Đô la Hong Kong

HKD

3083,49

3114,63

3214,69

2,48

2,50

2,58

Nhân dân tệ

CNY

3367,13

3401,14

3510,93

3,62

3,65

3,77

Krone Đan Mạch

DKK

-

3538,22

3673,87

-

0,53

0,55

Rupee Ấn Độ

INR

-

297,28

309,18

-

0,10

0,10

Won Hàn Quốc

KRW

15,99

17,77

19,38

0,01

0,01

0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

80.288,35

83.501,61

-

71,30

74,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

5172,19

5285,21

-

-6,85

-7,02

Krone Na Uy

NOK

-

2276,56

2373,31

-

3,15

3,28

Rúp Nga

RUB

-

255,33

282,66

-

-1,92

-2,13

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6581,15

6844,54

-

7,98

8,29

Krona Thụy Điển

SEK

-

2322,55

2421,26

-

2,06

2,15

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 9h20. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ chủ chốt phần lớn tăng theo xu hướng chung vào lúc 9h20 sáng nay.

Hiện, tỷ giá euro (EUR) hôm nay tăng nhẹ 21 đồng, lần lượt lên mức 26.441 VND/EUR (mua tiền mặt), 26.476 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 27.736 VND/EUR (bán ra).

Tỷ giá bảng Anh (GBP) xoay chiều tăng nhẹ 35 đồng tại hai chiều giao dịch. Hiện, tỷ giá mua tiền mặt là 31.105 VND/GBP, tỷ giá mua chuyển khoản là 31.155 VND/GBP và tỷ giá bán ra là 32.115 VND/GBP.

Sau khi cùng tăng nhẹ 0,02 đồng, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra lần lượt tăng lên mức 16,71 VND/KRW, 17,51 VND/KRW và 20,31 VND/KRW.

Cùng lúc, tỷ giá USD tiếp tục tăng 36 đồng tại hai chiều mua - bán. Hiện tỷ giá mua tiền mặt là 24.519 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 24.599 VND/USD và tỷ giá bán ra là 24.939 VND/USD.

Trái lại, tỷ giá yen Nhật tiếp tục giảm mạnh trong phiên sáng nay. Cụ thể, tỷ giá mua tiền mặt và chuyển khoản được ấn định chung mức 160,47 VND/JPY trong khi chiều bán ra được triển khai tại mức 168,42  VND/JPY - cùng giảm 1,93 đồng tại hai chiều giao dịch.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

15.935

16.035

16.485

-21

-21

-21

Dollar Canada (CAD)

17.995

18.095

18.645

-20

-20

-20

Franc Thụy Sỹ (CHF)

27.394

27.499

28.299

-5

-5

-5

Euro (EUR)

26.441

26.476

27.736

21

21

21

Bảng Anh (GBP)

31.105

31.155

32.115

35

35

35

Dollar Hồng Kông (HKD)

3.091

3.106

3.241

4

4

4

Yen Nhật (JPY)

160,47

160,47

168,42

-1,93

-1,93

-1,93

Won Hàn Quốc (KRW)

16,71

17,51

20,31

0,02

0,02

0,02

Dollar New Zealand (NZD)

14.729

14.779

15.296

-48

-48

-48

Dollar Singapore (SGD)

17.997

18.097

18.697

-15

-15

-15

Baht Thái Lan (THB)

634,11

678,45

702,11

0,23

0,23

0,23

Dollar Mỹ (USD)

24.519

24.599

24.939

36

36

36

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 9h20. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

 

Lạc Yên

Nhập khẩu thép từ Trung Quốc cao kỷ lục, đà phục hồi ngành thép trong nước vẫn chưa chắc chắn
Với đà phục hồi hiện nay, dự báo sản xuất thép thành phẩm năm 2024 có thể đạt 30 triệu tấn, tăng 7% so với năm 2023. Tuy nhiên, sự phục hồi này không chắc chắn và các doanh nghiệp thép còn gặp nhiều khó khăn, nhất là sức ép từ thép Trung Quốc.