Tỷ giá Vietcombank và VietinBank đồng loạt lao dốc vào phiên ngày 27/8
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank
Sáng nay, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 8h55 điều chỉnh giảm. Chi tiết như sau:
Tỷ giá USD sáng nay tiếp tục mất thêm 60 đồng ở hai chiều mua - bán, ứng với mức 24.640 VND/USD (mua tiền mặt), 24.670 VND/USD (mua chuyển khoản) và 25.010 VND/USD (bán ra).
Cùng lúc, tỷ giá euro (EUR) tại các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra xoay chiều giảm lần lượt 159,91 đồng, 161,54 đồng và 168,58 đồng, ứng với mức 27.010,80 VND/EUR, 27.283,63 VND/EUR và 28.492,84 VND/EUR.
Đối với đồng bảng Anh, tỷ giá ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra lần lượt đạt mức 31.899,85 VND/GBP, 32.222,07 VND/GBP và 33.256,96 VND/GBP - ghi nhận giảm 171,73 đồng, 173,47 đồng và 178,91 đồng.
Tương tự, tỷ giá yen Nhật giảm mạnh đến 1,84 đồng ở chiều mua tiền mặt, 1,86 đồng ở chiều mua chuyển khoản và 1,94 ở chiều bán ra, ứng với mức 166,31 VND/JPY, 167,99 VND/JPY và 176,03 VND/JPY.
Cùng đà giảm, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua tiền mặt đạt mức 16,14 VND/KRW (giảm 0,17 đồng), ở chiều mua chuyển khoản là 17,94 VND/KRW (giảm 0,18 đồng) và ở chiều bán ra là 19,56 VND/KRW (giảm 0,2 đồng).
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
24.640 |
24.670 |
25.010 |
-60 |
-60 |
-60 |
|
Euro |
EUR |
27.010,80 |
27.283,63 |
28.492,84 |
-159,91 |
-161,54 |
-168,58 |
|
Bảng Anh |
GBP |
31.899,85 |
32.222,07 |
33.256,96 |
-171,73 |
-173,47 |
-178,91 |
|
Yen Nhật |
JPY |
166,31 |
167,99 |
176,03 |
-1,84 |
-1,86 |
-1,94 |
|
Đô la Úc |
AUD |
16.361,38 |
16.526,65 |
17.057,44 |
-119,61 |
-120,82 |
-124,64 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
18.554,97 |
18.742,39 |
19.344,35 |
-112,10 |
-113,24 |
-116,80 |
|
Baht Thái |
THB |
644,62 |
716,25 |
743,70 |
-4,42 |
-4,91 |
-5,10 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.949,63 |
18.130,94 |
18.713,26 |
-28,73 |
-29,02 |
-29,88 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
28.561,43 |
28.849,93 |
29.776,52 |
-119,80 |
-121,01 |
-124,78 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3104,31 |
3135,67 |
3236,38 |
-8,58 |
-8,67 |
-8,93 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3416,35 |
3450,86 |
3562,23 |
-6,72 |
-6,79 |
-6,99 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3646,92 |
3786,71 |
- |
-22,10 |
-22,93 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
295,34 |
307,16 |
- |
-0,93 |
-0,97 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,14 |
17,94 |
19,56 |
-0,17 |
-0,18 |
-0,20 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
81.081,70 |
84.326,21 |
- |
-436,16 |
-453,29 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
5641,47 |
5764,72 |
- |
-34,49 |
-35,21 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2306,5 |
2404,51 |
- |
-28,19 |
-29,38 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
256,95 |
284,45 |
- |
-2,03 |
-2,25 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6601,76 |
6865,93 |
- |
-16,13 |
-16,76 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2380,98 |
2482,15 |
- |
-13,72 |
-14,30 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 8h55. (Tổng hợp: Lạc Yên)
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank
Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ cũng đảo chiều giảm theo xu hướng chung vào lúc 8h55 sáng nay.
Cụ thể, tỷ giá USD sáng nay giảm 67 đồng ở chiều mua vào và 77 đồng đồng ở bán ra, ứng với mức 24.653 VND/USD và 24.993 VND/USD.
Tương tự, tỷ giá euro (EUR) cùng giảm 137 đồng ở chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, ứng với mức 27.269 VND/EUR, 27.284 VND/EUR và 28.469 VND/EUR.
Đối với tỷ giá yen Nhật, ngân hàng điều chỉnh giảm 1,82 đồng tại hai chiều giao dịch, ứng với mức 167,49 VND/JPY (mua tiền mặt), 167,79 VND/JPY (mua chuyển khoản) và 175,24 VND/JPY (bán ra).
Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra cùng giảm 152 đồng, lần lượt ứng mức 32.343 VND/GBP, 32.393 VND/GBP và 33.353 VND/GBP.
VietinBank cũng ấn định mức giảm 0,19 đồng, hạ tỷ giá ở chiều mua tiền mặt xuống mức 17,65 VND/KRW, chiều mua chuyển khoản xuống mức 18,05 VND/KRW và chiều bán ra xuống mức 19,65 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
||
|
Dollar Mỹ |
USD |
24.653 |
24.653 |
24.993 |
-67 |
-67 |
-77 |
|
Euro |
EUR |
27.269 |
27.284 |
28.469 |
-137 |
-137 |
-137 |
|
Yen Nhật |
JPY |
167,49 |
167,79 |
175,24 |
-1,82 |
-1,82 |
-1,82 |
|
Bảng Anh |
GBP |
32.343 |
32.393 |
33.353 |
-152 |
-152 |
-152 |
|
Dollar Australia |
AUD |
16.571 |
16.671 |
17.121 |
-71 |
-71 |
-71 |
|
Dollar Canada |
CAD |
18.160 |
18.260 |
18.810 |
-17 |
-17 |
-17 |
|
Franc Thụy Sỹ |
CHF |
28.832 |
28.937 |
29.737 |
-106 |
-106 |
-106 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.443 |
3.553 |
- |
-12,00 |
-12,00 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.665 |
3.795 |
- |
-18 |
-18 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
3.107 |
3.122 |
3.257 |
-11,00 |
-11,00 |
-11,00 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
17,65 |
18,05 |
19,65 |
-0,19 |
-0,19 |
-0,19 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.313 |
2.393 |
- |
-27 |
-27 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
15.162 |
15.212 |
15.729 |
-83 |
-83 |
-83 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.380 |
2.490 |
- |
-13 |
-13 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
18.575 |
18.675 |
19.405 |
-109 |
-109 |
-109 |
|
Baht Thái |
THB |
676 |
720,34 |
744 |
-4 |
-4 |
-4 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 8h55. (Tổng hợp: Lạc Yên)
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP