Tỷ giá Sacombank hôm nay 31/7 euro lao dốc gần 400 đồng, bảng Anh và đô Úc cùng giảm sâu
Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Sacombank hôm nay 1/8 USD, euro và bảng Anh tiếp đà giảm 01/08/2025 - 11:41
Vào lúc 10h50 sáng nay, tỷ giá ngoại tệ Sacombank niêm yết cho 5 ngoại tệ lớn như sau:
Tỷ giá USD quay đầu giảm 22 đồng trên cả hai chiều mua vào và bán ra. Hiện, đồng bạc xanh đang được mua vào với giá 26.028 VND/USD và bán ra là 26.388 VND/USD.
Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro lao dốc 376 đồng ở chiều mua và 377 đồng ở chiều bán; hạ giá mua tiền mặt xuống còn 29.606 VND/EUR, mua chuyển khoản còn 29.706 VND/EUR và bán ra chốt ở 30.433 VND/EUR.
Tỷ giá bảng Anh cũng theo xu hướng giảm chung, với mức điều chỉnh 291 đồng cho cả hình thức mua tiền mặt (34.239 VND/GBP) và mua chuyển khoản (34.289 VND/GBP). Chiều bán ra của đồng tiền này giảm 289 đồng, về mức 35.254 VND/GBP.
Tỷ giá đô la Úc cũng giảm đáng kể trong phiên giao dịch này. Cụ thể, giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng giảm 184 đồng, niêm yết ở mức 16.557 VND/AUD và 16.657 VND/AUD. Chiều bán ra giảm 188 đồng, xuống còn 17.189 VND/AUD.
Đối với tỷ giá yen Nhật, Sacombank điều chỉnh giảm 1 đồng khi mua tiền mặt, xuống 172,43 VND/JPY; 1,14 đồng cho mua chuyển khoản, xuống 173,43 VND/JPY và 1,15 đồng khi bán ra, xuống 179,44 VND/JPY.
Nhìn chung, tỷ giá Sacombank hôm nay đồng loạt giảm ở các đồng tiền chủ chốt như USD, Euro, Bảng Anh, Yên Nhật và Đô la Úc. Mức giảm trải rộng từ nhẹ ở Yên Nhật đến đáng kể ở Euro, USD và Bảng Anh, phản ánh xu hướng suy yếu trên diện rộng so với phiên trước.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Ngày 31/7/2025 |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Tên ngoại tệ |
Ký hiệu ngoại tệ |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
Dollar Mỹ |
USD |
26.028 |
26.028 |
26.388 |
-22 |
-22 |
-22 |
|
Dollar Australia |
AUD |
16.557 |
16.657 |
17.189 |
-184 |
-184 |
-188 |
|
Dollar Canada |
CAD |
18.601 |
18.701 |
19.253 |
-102 |
-102 |
-105 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.812 |
31.842 |
32.686 |
-384 |
-384 |
-380 |
|
Euro |
EUR |
29.606 |
29.706 |
30.433 |
-376 |
-376 |
-377 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.239 |
34.289 |
35.254 |
-291 |
-291 |
-289 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
- |
3.330 |
3.455 |
- |
0 |
0 |
|
yen Nhật |
JPY |
172,43 |
173,43 |
179,44 |
-1 |
-1,14 |
-1,15 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.610 |
3.695 |
- |
-11 |
-11 |
|
Dollar Singapore |
SGD |
19.872 |
20.002 |
20.613 |
-141 |
-141 |
-143 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
- |
15.273 |
15.784 |
- |
-171 |
-167 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
- |
18,6 |
20,1 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Dollar Đài Loan |
TWD |
- |
885 |
1.005 |
- |
0,0 |
0 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.400 |
6.525 |
- |
0 |
0 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 10h50. (Tổng hợp: Minh Thư)
Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia
TRỰC TIẾP