|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 21/12: yen Nhật giảm giá, bảng Anh dao động nhẹ

10:04 | 21/12/2019
Chia sẻ
Hôm nay (21/12), đồng bảng Anh dao động nhẹ ở các ngân hàng trong khi tỷ giá yen Nhật niêm yết tại nhiều nơi giảm.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Xem thêm: Tỷ giá ngoại tệ 23/12

Hôm nay (20/12), tỷ giá yen Nhật (JPY) có 4 ngân hàng giảm giá ở chiều mua vào và 6 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 1 ngân hàng tăng giá bán ra, 4 ngân hàng giảm giá bán và 5 ngân hàng giữ nguyên giá bán.

Tỷ giá mua vào yen Nhật cao nhất là 210,20 VND/JPY tại SCB và giá bán yen Nhật thấp nhất là DongA Bank và Sacombank với 212 VND/JPY.

Ngân hàngTỷ giá JPY hôm nayTỷ giá JPY hôm qua
Mua tiền mặtMua chuyển khoảnBán raMua tiền mặtMua chuyển khoảnBán ra
VCB201.82208.41215.03201.82208.41215.03
Agribank209.25210.59213.05209.25210.59213.05
ACB209.58 210.11 213.51 210.20210.73213.10
Techcombank208.73 209.94 215.96 208.83210.05216.07
Vietinbank208.95 209.45 214.95 209.05209.55215.05
VPB208.76210.28213.65208.76210.28213.65
DAB206.00210.00212.00206.00210.00212.00
SCB210.20 210.80 213.50 210.30210.90213.70
STB209.00210.00212.00 209.00210.00230.00
NCB208.58209.78213.48208.58209.78213.48

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc tại 11 ngân hàng khảo sát ở chiều mua vào có 5 ngân hàng tăng giá, 2 ngân hàng giảm giá và 4 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 7 ngân hàng tăng giá ra và 4 ngân hàng giữ nguyên giá.

Ngân hàng Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 15.852 VND/AUD và giá bán thấp nhất là 15.900 VND/AUD.

Ngân hàngTỷ giá AUD hôm nayTỷ giá AUD hôm qua
Mua tiền mặtMua chuyển khoảnBán raMua tiền mặtMua chuyển khoảnBán ra
VCB15,714.1715,814.1816,108.4615,714.1715,814.1816,108.46
Agribank15,770.0015,833.0016,071.0015,770.0015,833.0016,071.00
ACB15,774.00 15,838.00 16,158.00 15,812.0015,875.0016,070.00
Techcombank15,533.00 15,772.00 16,272.00 15,517.0015,756.0016,258.00
Vietinbank15,721.00 15,851.00 16,321.00 15,708.0015,838.0016,308.00
VPB15,684.0015,793.0016,146.0015,684.0015,793.0016,146.00
DAB15,820.00 15,880.00 16,100.00 15,870.0015,870.0016,060.00
SCB15,810.00 15,860.00 16,160.00 15,790.0015,840.0016,140.00
STB15,784.00 15,884.00 16,090.00 15,764.0015,864.0016,068.00
EIB15,852.00 0.0015,900.00 15,839.000.0015,887.00
NCB15,726.0015,816.0016,103.0015,726.0015,816.0016,103.00

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tại các ngân hàng hôm nay

So sánh tỷ giá Bảng Anh (GBP) giữa 10 ngân hàng ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 5 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 5 ngân hàng giữ nguyên giá.


Sacombank là ngân hàng có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 29.917 VND/GBP và giá bán thấp nhất 30.231VND/GBP.


Ngân hàngTỷ giá GBP hôm nayTỷ giá GBP hôm qua
Mua tiền mặtMua chuyển khoảnBán raMua tiền mặtMua chuyển khoảnBán ra
VCB29,780.1429,995.2530,287.4629,780.1429,995.2530,287.46
Agribank29,808.0029,988.0030,294.0029,808.0029,988.0030,294.00
ACB0.0029,909.00 0.000.0029,978.000.00
Techcombank29,640.00 29,974.00 30,576.00 29,611.0029,945.0030,547.00
Vietinbank29,817.00 30,037.00 30,457.00 29,794.0030,014.0030,434.00
VPB29,645.0029,874.0030,428.0029,645.0029,874.0030,428.00
DAB29,810.00 29,920.00 30,330.00 30,000.0030,000.0030,350.00
SCB29,860.00 29,980.00 30,320.00 29,880.0030,000.0030,340.00
STB29,917.00 30,017.00 30,231.00 29,960.0030,060.0030,265.00
NCB29,863.0029,983.0030,313.0029,863.0029,983.0030,313.00

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tại các ngân hàng hôm nay

Giao dịch đồng won Hàn Quốc tại 7 ngân hàng lớn nhất Việt Nam ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá và 6 ngân hàng giữ nguyên giá so với hôm qua. Trong khi đó chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá và 5 ngân hàng giữ nguyên giá bán so với hôm qua.

Trong ngày hôm nay, Ngân hàng Quốc Dân (NCB) là ngân hàng có giá mua won cao nhất tại 18,36 VND/KRW và Agribank là ngân hàng có giá bán won thấp nhất tại 20,76 VND/KRW.

Ngân hàngTỷ giá KRW hôm nayTỷ giá KRW hôm qua
Mua tiền mặtMua chuyển khoảnBán ra           Mua tiền mặtMua chuyển khoảnBán ra         
VCB18.2019.1721.2218.2019.1721.22
Agribank0.0019.1320.760.0019.1320.76
Techcombank0.000.0023.000.000.0023.00
Vietinbank18.19 18.99 21.79 18.1718.9721.77
SCB0.0019.80 21.90 0.0019.7021.80
STB0.0019.0021.000.0019.0021.00
NCB18.3618.9621.2018.3618.9621.20

Ngoài ra, còn nhiều loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày như:

Tỷ giá bath Thái Lan (THB) giao dịch trong khoảng từ 752,1 - 780,0 VND/THB.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch trong khoảng từ: 16.863 -  17.198 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch trong khoảng từ: 17.323 - 17.808 VND/CAD.

(Tỷ giá được cập nhật theo website các ngân hàng và tham khảo từ website ngan-hang.com).


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Trúc Minh

Đừng chỉ nhìn vài tỷ USD từ ETF, dòng vốn lớn sau nâng hạng có thể nằm ngoài cổ phiếu
Theo ông Nguyễn Thành Trung, Nhà sáng lập kiêm CEO FinSuccess, tác động của nâng hạng không chỉ nằm ở vài tỷ USD vốn thụ động vào cổ phiếu. Khi Việt Nam bước vào nhóm thị trường mới nổi, dòng vốn chủ động và thị trường nợ có thể mở ra quy mô lớn hơn đáng kể.