|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 9/11: USD, EUR, JPY tiếp tục tăng giá

09:38 | 09/11/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, đồng USD tiếp tục tăng mạnh ở chiều mua vào. Bên cạnh đó nhiều ngoại tệ khác vẫn đang trên đà tăng giá như euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, won Hàn Quốc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h15 hôm nay ngày 9/11: Có 3 đồng ngoại tệ ghi nhận giảm giá so với hôm qua là nhân dân tệ, krone Na Uy và riyal Ả Rập Xê Út.

Đồng USD vẫn tiếp tục tăng giá mạnh ở chiều mua vào nhưng được duy trì giá không đổi ở chiều bán ra. Mặt khác nhiều đồng tiền tệ đang được giao dịch tại Vietcombank tăng giá ở cả hai chiều mua - bán như: Euro, yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc, đô la Canada, won Hàn Quốc…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) chiều mua vào tăng thêm 50 đồng lên mức 24.692 VND/USD, mặt khác giá bán ra vẫn giữ nguyên ở mức 24.872 VND/USD.

Tỷ giá euro trong sáng nay vẫn tiếp tục tăng giá thêm 104,20 - 109,94 đồng ở mỗi chiều giao dịch. Giá mua - bán euro ghi nhận được là 24.394,84 VND/EUR - 25.739,72 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào là 27.957,01 VND/GBP - ở chiều bán ra là 29.125,25 VND/GBP, tăng lần lượt 26,66 đồng và 27,77 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) vẫn tiếp tục giảm thêm 10,18 - 10,61 đồng so với hôm qua, hạ giá mua - bán xuống còn 3.360,41 VND/CNY - 3.501,36 VND/CNY.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) ở chiều mua vào là 166,29 VND/JPY tăng 1,07 đồng và ở chiều bán ra là 175,90 VND/JPY, tăng 1,13 đồng so với trước.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua vào - bán ra là 15,64 VND/KRW - 19,04 VND/KRW, tương ứng tăng thêm 0,13 đồng và 0,15 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ở chiều mua vào tăng thêm 41,20 đồng lên mức 41,20 VND/AUD - ở chiều bán ra tăng thêm 42,92 đồng lên mức 16.416,88 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào là 594,90 VND/THB - ở chiều bán ra là 685,84 VND/THB, cao hơn 4,32 - 4,98 đồng so với hôm qua.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.758,38

15.917,56

16.416,88

41,20

41,62

42,92

Đô la Canada

CAD

18.047,60

18.229,90

18.801,76

66,94

67,62

69,74

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.592,06

24.840,46

25.619,68

57,26

57,83

59,64

Nhân dân tệ

CNY

3.360,41

3.394,35

3.501,36

-10,18

-10,29

-10,61

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.304,85

3.429,04

-

14,92

15,48

Euro

EUR

24.394,84

24.641,25

25.739,72

104,20

105,25

109,94

Bảng Anh

GBP

27.957,01

28.239,40

29.125,25

26,66

26,92

27,77

Đô la Hồng Kông

HKD

3.087,95

3.119,14

3.216,99

0,24

0,24

0,25

Rupee Ấn Độ

INR

-

304,79

316,75

-

1,62

1,68

Yen Nhật

JPY

166,29

167,97

175,90

1,07

1,08

1,13

Won Hàn Quốc

KRW

15,64

17,38

19,04

0,13

0,14

0,15

Dinar Kuwait

KWD

-

80.286,17

83.438,31

-

129,74

134,84

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.203,88

5.313,71

-

9,88

10,09

Krone Na Uy

NOK

-

2.379,94

2.479,27

-

-6,25

-6,51

Rúp Nga

RUB

-

388,30

429,55

-

2,85

3,15

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.597,25

6.856,27

-

-2,99

-3,10

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.264,66

2.359,18

-

15,45

16,10

Đô la Singapore

SGD

17.326,42

17.501,44

18.050,44

14,85

15,00

15,47

Baht Thái

THB

594,90

661,00

685,84

4,32

4,80

4,98

Đô la Mỹ

USD

24.692

24.722

24.872

50

50

0

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

Khối ngoại xả ròng gần 14.000 tỷ đồng tuần qua, một cổ phiếu ngành tiêu dùng chịu áp lực lớn
Giá trị bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài trên toàn thị trường đạt khoảng 13.921 tỷ đồng trong tuần qua, phần lớn tập trung ở một cổ phiếu "họ Masan".