|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 7/9: USD tiếp tục tăng, nhiều ngoại tệ khác giảm mạnh

09:59 | 07/09/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: USD vẫn tiếp tục tăng giá nhẹ trong khi nhiều ngoại tệ khác quay đầu giảm mạnh như yen Nhật, bảng Anh, nhân dân tệ, đô la Úc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h35 hôm nay ngày 7/9: Đồng USD tiếp tục tăng giá nhẹ. Bên cạnh đó cũng có hai ngoại tệ khác tăng giá tại Vietcombank trong phiên sáng nay là đô la Hồng Kông và riyal Ả Rập Xê Út.

Mặt khác có khá nhiều đồng tiền tệ quay đầu giảm giá so với ghi nhận vào sáng hôm qua như: Đô la Úc, đô la Canada, euro, bảng Anh, nhân dân tệ, yen Nhật, won Hàn Quốc…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục tăng thêm 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua vào - bán ra ghi nhận ở mức 23.380 VND/USD - 23.690 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) quay đầu giảm giá, theo đó giá mua vào ở mức 22.688,29 VND/EUR - giá bán ra ở mức 23.958,58 VND/EUR, giảm lần lượt 160,08 đồng và 169,07 đồng.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) được điều chỉnh giảm mạnh tại VCB, giá mua vào và bán ra lần lượt là 26.343,48 VND/GBP - 27.466,63 VND/GBP, giảm tương ứng 229,62 đồng và 239,44 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) theo đà giảm sâu với giá mua vào - bán ra hôm nay là 3.317,04 VND/CNY - 3.458,99 VND/CNY, giảm 8,35 đồng và 8,70 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) bất ngờ giảm rất mạnh so với hôm qua, giá mua vào là 160,04 VND/JPY, giảm 3,17 đồng - giá bán ra là 169,43 VND/JPY giảm 3,36 đồng.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua vào - bán ra ghi nhận được là 14,71 VND/KRW - 17,92 VND/KRW, tương ứng giảm 0,20 đồng và 0,25 đồng.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) đồng thời ghi nhận giảm mạnh trong sáng nay, giá mua vào là 15.405,46 VND/AUD giảm 257,21 đồng và giá bán ra là 16.062,27 VND/USD giảm 268,19 đồng.

Tỷ giá baht Thái (THB) quay đầu giảm lần lượt 5,67 đồng và 6,54 đồng ở mỗi chiều giao dịch, giá mua vào - bán ra sáng nay ở mức 565,59 VND/THB - 652,58 VND/THB.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.405,46

15.561,07

16.062,27

-257,21

-259,81

-268,19

Đô la Canada

CAD

17.417,05

17.592,98

18.159,62

-96,26

-97,24

-100,39

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.290,48

23.525,74

24.283,47

-197,48

-199,47

-205,91

Nhân dân tệ

CNY

3.317,04

3.350,55

3.458,99

-8,35

-8,43

-8,70

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.074,15

3.192,27

-

-22,05

-22,89

Euro

EUR

22.688,29

22.917,47

23.958,58

-160,08

-161,69

-169,07

Bảng Anh

GBP

26.343,48

26.609,57

27.466,63

-229,62

-231,95

-239,44

Đô la Hồng Kông

HKD

2.923,77

2.953,31

3.048,43

0,94

0,96

0,99

Rupee Ấn Độ

INR

-

294,02

305,81

-

-0,23

-0,24

Yen Nhật

JPY

160,04

161,66

169,43

-3,17

-3,20

-3,36

Won Hàn Quốc

KRW

14,71

16,34

17,92

-0,20

-0,23

-0,25

Dinar Kuwait

KWD

-

75.996,87

79.044,89

-

-140,18

-145,86

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.177,12

5.290,68

-

-15,10

-15,45

Krone Na Uy

NOK

-

2.296,12

2.393,90

-

-29,98

-31,26

Rúp Nga

RUB

-

339,46

460,05

-

-1,35

-1,83

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.249,14

6.499,78

-

3,82

3,97

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.132,13

2.222,93

-

-10,88

-11,35

Đô la Singapore

SGD

16.298,87

16.463,51

16.993,77

-79,15

-79,94

-82,54

Baht Thái

THB

565,59

628,44

652,58

-5,67

-6,29

-6,54

Đô la Mỹ

USD

23.380

23.410

23.690

10

10

10

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Ngọc Mai

NHNN hút ròng 8.000 tỷ tuần qua, áp lực thanh khoản ngân hàng phân hoá
Trên thị trường ngân hàng, NHNN ghi nhận hai tuần hút ròng liên tiếp và mặt bằng lãi suất liên ngân hàng duy trì ở mức trung bình. Tuy nhiên, động thái tăng lãi suất cá biệt trên thị trường 1 cho thấy áp lực thanh khoản tại các ngân hàng có sự phân hoá rõ nét.