Tài chính

[Cập nhật] Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 22/10/2019

08:11 | 22/10/2019

Chia sẻ

Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh được cập nhập liên tục hàng ngày.
thebank_motaikhoannganhangagribankmin_1559835649

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước, có 100% vốn nhà nước.

Nhà băng xuất phát điểm mới thành lập có tổng tài sản chưa tới 1.500 tỉ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỉ đồng, trong đó vốn huy động chỉ chiếm 42%, còn lại 58% phải vay từ Ngân hàng Nhà nước.

Tổng dư nợ 1.126 tỉ đồng trong đó 93% là ngắn hạn; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; Khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớn làm ăn thua lỗ, thiếu việc làm và luôn đứng trước nguy cơ phá sản.

Đến nay, Agribank đã trở thành Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới 2.232 chi nhánh và phòng giao dịch, đội ngũ nhân viên gần 40.000 cán bộ, viên chức và số lượng khách hàng...

6 tháng đầu năm 2019, Agribank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.793 tỉ đồng, gấp đôi con số của cùng kì năm trước, đạt 78% kế hoạch lợi nhuận cả năm (10.000 tỉ đồng).

Với lợi nhuận sau thuế đạt 6.239 tỉ đồng, Agribank đã vượt qua hai "ông lớn" khác là BIDV, VietinBank và cả Techcombank chỉ đứng sau mỗi Vietcombank về lợi nhuận.

Tính đến 30/6/2019, tổng tài sản của Agribank đạt hơn 1,35 triệu tỉ đồng, tăng 5,5% so với đầu năm nhưng vẫn thấp hơn của BIDV (1,4 triệu tỉ đồng). Trong đó, cho vay khách hàng của Agribank chỉ tăng trưởng khiêm tốn với 4,9%, nằm trong nhóm những nhà băng có mức tăng cho vay thấp.

Hiện Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ với thủ tục khá đơn giản và tỷ giá ngân hàng cạnh tranh.

Ngân hàng đang thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với các loại tiền của các quốc gia bao gồm: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thụy Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB), dollar New Zealand (NZD) và Hàn Quốc (KRW).

Bảng Tỷ giá ngân hàng Agribank mới nhất ngày 22/10/2019

Loại ngoại tệ

Tỷ giá mua

tiền mặt

Tỷ giá mua

chuyển khoản

Tỷ giá

bán

USD 23.140 23.150 23.250
EUR 25.65725.720 26.051
GBP 29.634 29.813 30.118
HKD 2.918 2.9302.982
CHF 23.287
23.281
23.680
JPY 211,32
212,67
215,17
AUD 15.71
15.78
16.013
SGD 16.834
16.902
17.106
THB 741
744
785
CAD 17.48517.555
17.555
NZD - 14.680
14.959
KRW - 18,92
20,51

Nguồn: Agribank

TH

Theo Kinh tế & Tiêu dùng