Hàng hóa

Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan

02:53 | 13/12/2019

Chia sẻ

Trong lĩnh vực thương mại, Thái Lan là một đối tác quan trọng của Việt Nam cũng như Việt Nam là một trong các đối tác thương mại chủ yếu của Thái Lan ở châu Á.
thái lan

Quốc kì Thái Lan

Thông tin địa chỉ Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan

Địa chỉ: 83/1 Wireless Road Bangkok 10330, Thailand

Điện thoại: (662)650-845425

Email: th@moit.gov.vn

Tham tán: Bà Trần Thị Thanh Mỹ

Thông tin cơ bản về quan hệ thương mại giữa Việt Nam - Thái Lan

Hai bên đã ký kết được những văn bản sau:

• Hiệp định hợp tác thương mại, kinh tế và kỹ thuật 11/1/1978;

• Hiệp định vận chuyển hàng không 11/1/1978;

• Hiệp định về thành lập Uỷ ban hỗn hợp hợp tác kinh tế, kỹ thuật 18/9/1991;

• Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư 30/10/1991;

• Hiệp định tránh đánh thuế hai lần 23/12/1992;

• Hiệp định hợp tác du lịch 16/3/1994;

Thái Lan là đối tác thương mại lớn nhất trong khu vực ASEAN của Việt Nam với kim ngạch thương mại hai chiều đạt 17,5 tỉ USD

Hai nước đặt mục tiêu thương mại song phương đạt 20 tỉ USD trong năm 2020, phấn đấu đạt mức 30 tỉ USD vào năm 2025.

Nhiều năm qua, kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai nước không ngừng gia tăng, từ gần 5,8 tỉ USD (năm 2009) tăng lên 9,41 tỉ USD (năm 2013). Đến năm 2015, kim ngạch xuất - nhập khẩu hai chiều đạt 11,5 tỉ USD (tăng 8,6% so với năm 2014).

Sang năm 2016, kim ngạch hai chiều Việt Nam – Thái Lan đạt gần 12,5 tỉ USD tăng 8,98% so với 2015, xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan vẫn còn thấp, chỉ đạt gần 30% tổng kim ngạch.

Trong quan hệ thương mại hai chiều, Việt Nam là nước nhập siêu. Nguyên nhân của tình trạng này là do cơ cấu mặt hàng của hai nước tương đối giống nhau, trong khi đó một số mặt hàng của Thái Lan có tính cạnh tranh cao hơn.

Thậm chí ngay tại thị trường nội địa Việt Nam, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ Thái Lan của các nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm cả các nhà đầu tư Thái Lan tăng cao; Thái Lan thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại rất mạnh và hiệu quả, có chiến lược kinh doanh rõ ràng.

Thái Lan cũng là một trong những nhà đầu tư nước ngoài hàng đầu ở Việt Nam với hơn 500 dự án và tổng vốn đầu tư trị giá hơn 10 tỉ USD. Bên cạnh đó, mỗi năm có hàng trăm nghìn lượt du khách Thái Lan và Việt Nam đã đến thăm đất nước của nhau.

Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Thái Lan 8 tháng 2019

Mặt hàng

8 tháng năm 2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

7.890.971.855

4,62

Hàng thủy sản

17.765.375

29,18

Sữa và sản phẩm sữa

40.693.159

15,55

Hàng rau quả

428.894.541

-16,73

Ngô

5.645

14.588.988

7,16

21,79

Dầu mỡ động thực vật

15.707.382

-20,59

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

34.104.707

7,65

Chế phẩm thực phẩm khác

36.588.974

13,87

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

78.702.545

5,49

Nguyên phụ liệu thuốc lá

610.599

950,29

Quặng và khoáng sản khác

628.176

26.225.514

-26,25

-33,20

Xăng dầu các loại

448.975

279.301.677

-41,02

-44,63

Khí đốt hóa lỏng

69.858

36.229.931

-46,84

-54,56

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

26.918.289

-13,05

Hóa chất

240.888.462

-12,30

Sản phẩm hóa chất

182.923.666

2,73

Nguyên phụ liệu dược phẩm

780.705

-45,02

Dược phẩm

66.437.897

46,96

Phân bón các loại

33.788

6.356.667

161,52

27,56

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

83.017.168

9,61

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

28.218.853

-1,60

Chất dẻo nguyên liệu

430.953

567.275.368

-0,34

-13,08

Sản phẩm từ chất dẻo

169.169.211

3,56

Cao su

36.678

57.135.974

-26,17

-26,20

Sản phẩm từ cao su

53.830.713

-9,42

Gỗ và sản phẩm gỗ

72.040.629

20,70

Giấy các loại

121.548

106.969.938

-16,22

-16,19

Sản phẩm từ giấy

43.724.908

-25,76

Xơ, sợi dệt các loại

46.988

75.441.234

-14,62

-17,54

Vải các loại

177.034.470

-5,31

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

216.158.087

12,49

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

32.953.019

0,44

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

11.633.057

77,09

Sắt thép các loại

61.658

65.301.475

37,10

35,56

Sản phẩm từ sắt thép

129.050.088

2,60

Kim loại thường khác

44.572

217.183.863

1,04

-7,10

Sản phẩm từ kim loại thường khác

44.028.493

0,60

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

585.611.804

25,65

Hàng điện gia dụng và linh kiện

635.068.266

-9,45

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

7.684.507

-17,59

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

661.234.405

7,48

Dây điện và dây cáp điện

82.844.329

25,49

Ô tô nguyên chiếc các loại

56.792

1.140.351.680

158,05

160,76

Linh kiện, phụ tùng ô tô

408.037.177

1,29

Hàng hóa khác

686.254.063

                                      (*Tính toán số liệu từ TCHQ)

Nguồn: Vinanet/VITIC

Kim ngạch buôn bán hàng năm với Việt Nam trong những năm gần đây: (Đơn vị triệu USD)

TL1

Nguồn: Trung tâm WTO

TL2

Nguồn: Trung tâm WTO


Phùng Nguyệt