|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

So sánh lãi suất tiết kiệm tháng 12 của 4 ngân hàng quốc doanh

12:02 | 15/12/2025
Chia sẻ
Cập nhật mới nhất tháng 12/2025, Agribank vẫn tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất trong nhóm ngân hàng quốc doanh ở tất cả các kỳ hạn.

Qua khảo sát ngày 15/12/2025, 4 ngân hàng có nguồn vốn nhà nước (Big4) đang áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm cho hình thức trả lãi cuối kỳ từ 1,6%/năm đến 4,8%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy kỳ hạn 1 - 36 tháng. Nếu so với tháng trước, bộ tứ ngân hàng quốc doanh vẫn giữ nguyên lãi suất.

Nhì chung, mặt bằng lãi suất nhóm big 4 vẫn ở mức thấp nhất hệ thống. Các ngân hàng tư nhân có xu hướng tăng lãi suất nhiều hơn.  

 

Tháng 12/2025, Agribank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất trong nhóm ngân hàng quốc doanh ở tất cả các kỳ hạn.

Cụ thể, đối với kỳ hạn 1 - 2 tháng, Agribank đang đưa ra khung lãi suất tiết kiệm cao nhất với 2,1%/năm. Ba ngân hàng còn lại đang cùng áp dụng mức 1,6%/năm.

Tại khung kỳ hạn 3 tháng - 5 tháng, khách hàng khi gửi tiết kiệm tại Agribank sẽ được hưởng mức lãi suất cao nhất trong nhóm với 2,4%/năm. Con số này bỏ xa mức 1,9%/năm của VietinBank, Vietcombank và BIDV.

Agribank tiếp tục dẫn đầu về lãi suất huy động vốn với 3,5%/năm cho kỳ hạn 6 - 11 tháng. Trong khi ba ngân hàng còn lại chỉ neo ở mức 2,9% - 3%/năm cho cùng kỳ hạn.

Theo số liệu được ghi nhận trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, Vietcombank đang neo lãi suất tiết kiệm cho kỳ 12 tháng ở 4,6%/năm. Ba ngân hàng còn lại áp dụng lãi suất ưu đãi hơn ở 4,7%/năm.

Từ kỳ hạn 24 tháng, VietcomBank ấn định lãi suất tiết kiệm là 4,7%/năm. Mức lãi suất tại ba ngân hàng còn lại nhỉnh hơn với 4,8%/năm.

Đối với kỳ hạn 36 tháng, BIDV và VietinBank áp dụng mức lãi suất ngân hàng cao nhất là 4,8%/năm, trong khi Vietcombank là 4,7%/năm. Còn Agribank để ngỏ con số này.

Bảng so sánh lãi suất 4 ngân hàng có vốn nhà nước mới nhất tháng 12/2025 (%/năm)

Kỳ hạn

Agribank

BIDV

Vietcombank

VietinBank

Không kỳ hạn

0,2

0,1

0,1

0,1

1 Tháng

2,1

1,6

1,6

1,6

2 Tháng

2,1

1,6

1,6

1,6

3 Tháng

2,4

1,9

1,9

1,9

4 Tháng

2,4

-

-

1,9

5 Tháng

2,4

2,0

-

1,9

6 Tháng

3,5

3,0

2,9

3,0

7 Tháng

3,5

-

-

3,0

8 Tháng

3,5

-

-

3,0

9 Tháng

3,5

3,0

2,9

3,0

10 Tháng

3,5

-

-

3,0

11 Tháng

3,5

-

-

3,0

12 Tháng

4,7

4,7

4,6

4,7

13 Tháng

4,7

4,7

-

4,7

15 Tháng

4,7

4,7

-

4,7

18 Tháng

4,7

4,7

-

4,7

24 Tháng

4,8

4,8

4,7

4,8

36 tháng

-

4,8

4,7

4,8

Nguồn: PV tổng hợp.

Minh Hằng

Ngân hàng Nhà nước lý giải nguyên nhân giá vàng tăng mạnh
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản trả lời kiến nghị của cử tri thành phố Hà Nội về nguyên nhân tăng giá vàng, giá bất động sản và các biện pháp nhằm chặn đà tăng, phản ánh đúng thực chất giá trị hàng hóa, ổn định thị trường, đời sống người dân.