Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 9/2019: Gửi tiền 1 năm ở đâu lãi cao nhất?

09:46 | 08/09/2019

Chia sẻ

Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng cao nhất hiện ở mức 8,5%/năm áp dụng tại ABBank.

save-money-featured-post

Ảnh minh hoạ (Nguồn: faithfullyamarise.com)

Ngay từ những ngày đầu tháng 9, một số ngân hàng rục rịch điều chỉnh lãi suất. Một số ngân hàng thực hiện thay đổi lãi suất kì hạn 12 trong thời gian gần đây là: Bắc Á, VIB, Eximbank, VietBank, OceanBank, OCB, ABBank,...

Cụ thể, Bac A Bank tăng lãi suất các kì hạn từ 12 tháng trở lên đều tăng từ 7,8% lên 8,1%/năm; OceanBank tăng lãi suất kì hạn 12 tháng từ 7,5% lên 7,8%/năm; ABBank tăng từ 7,7% lên 8,5%/năm; OCB cũng tăng lãi suất kì hạn này từ 7,8% lên 8,1%/năm áp dụng đối với số tiền gửi từ 200 tỉ đồng trở lên.

Trong khi đó tại một số nhà băng, lãi suất kì hạn này lại được điều chỉnh giảm. 

VIB giảm lãi suất kì hạn 12 tháng từ 8,19% xuống còn 7,99%/năm áp dụng với các khoản tiền gửi lớn từ 500 tỉ đồng trở lên. Eximbank giảm lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng từ 7,9% về 7,8%/năm.

Thống kê từ biểu lãi suất tiết kiệm thường tại quầy ở 30 ngân hàng trong nước có thể nhận thấy, lãi suất tiền gửi kì hạn 12 tháng dao động từ 6,4%/năm đến 8,5%/năm.

Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất ở kì hạn này tại quầy là 8,5%/năm được áp dụng tại ABBank trong khi ngân hàng có mức lãi suất kì hạn 12 tháng thấp nhất là Techcombank với 6,4% - 6,6%/năm.

Những ngân hàng thương mại cổ phần cũng là một trong những ngân hàng có lãi suất huy động kì hạn này ở mức thấp từ 6,8% - 7%/năm, mặc dù đây đã là mức lãi suất cao nhất tại các ngân hàng.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất tháng 9/2019

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 12 tháng
1ABBank-8,50%
2TPBank Từ 100 tỉ trở lên8,20%
3Ngân hàng Bắc Á-8,10%
4Ngân hàng OCB-8,10%
5Ngân hàng Quốc dân (NCB)-8,00%
6PVcomBankTừ 500 tỉ đồng trở lên8,00%
7Ngân hàng Bản Việt-8,00%
8VIB Từ 500 tỉ đồng trở lên7,99%
9VietBank-7,90%
10Eximbank-7,80%
11OceanBank-7,80%
12Ngân hàng Việt ÁTừ 100 trđ trở lên7,70%
13Kienlongbank-7,60%
14Ngân hàng Việt ÁDưới 100 trđ7,60%
15MBBankTừ 200 tỉ trở lên7,50%
16SCB-7,50%
17Ngân hàng Đông Á-7,40%
18VPBankTừ 300 trđ trở lên7,35%
19HDBank-7,30%
20ACBTừ 10 tỉ trở lên7,30%
21MSBTừ 1 tỉ trở lên7,30%
22ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,25%
23VPBankDưới 300 trđ7,25%
24ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,20%
25MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,20%
26Saigonbank-7,20%
27ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,15%
28ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ7,10%
29SHBTừ 2 tỉ trở lên7,10%
30BIDV-7,00%
31ACBDưới 200 trđ7,00%
32SHBDưới 2 tỉ 7,00%
33MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 7,00%
34LienVietPostBank-6,90%
35Sacombank-6,90%
36MSBDưới 50 trđ6,90%
37Agribank-6,80%
38VietinBank-6,80%
39Vietcombank-6,80%
40SeABank-6,80%
41TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,60%
42TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,50%
43TechcombankDưới 1 tỉ 6,40%

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng