Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 9: Nên gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng ở đâu?

12:24 | 07/09/2019

Chia sẻ

Trong một tháng trở lại đây, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng, mức tăng mạnh nhất là thêm 0,7 điểm % tại ABBank.

Khi gửi tiết kiệm, lãi suất là yếu tố đầu tiên người gửi tiền quan tâm. Theo khảo sát tại biểu lãi suất của 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 9, lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng dao động từ 5,5%/năm tới 7,6%/năm.

Mức lãi suất cao nhất 7,6%/năm được áp dụng tại VPBank với số tiền gửi từ 1 tỉ đồng trở lên.

Tiếp đó là mức 7,5%/năm tại nhiều ngân hàng như: Ngân hàng Bắc Á, VPBank (số tiền gửi từ 300 triệu - dưới 1 tỉ đồng), VIetBank và ABBank.

Tại nhiều ngân hàng, lãi suất kì hạn 6 tháng đều ở trên mức 7%/năm.

Nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV tiếp tục là nhóm có lãi suất thấp nhất ở kì hạn 6 tháng với 5,5%/năm.

Trong một tháng trở lại đây một số ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất kì hạn 6 tháng. Cụ thể, Ngân hàng Bắc Á nâng lãi suất kì hạn 6 tháng từ 7,3% lên 7,5%/năm; VPBank tăng lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng từ 7% - 7,3%/năm lên 7,3 - 7,5%/năm; ABBank đã tăng mạnh lãi suất tiết kiệm 6 tháng tăng từ 6,8% lên 7,5%/năm.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 6 tháng mới nhất

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 6 tháng 
1VPBankTừ 1 tỉ trở lên7,60%
2Ngân hàng Bắc Á-7,50%
3VPBankTừ 300 trđ - dưới 1 tỉ7,50%
4VietBank-7,50%
5ABBank-7,50%
6Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,40%
7VIBTừ 100 trđ trở lên7,40%
8Ngân hàng Bản Việt-7,40%
9VPBankDưới 300 trđ7,30%
10PVcomBank-7,30%
11Ngân hàng OCB-7,20%
12VIBDưới 100 trđ7,10%
13Ngân hàng Việt ÁTừ 100 trđ trở lên7,10%
14SCB-7,10%
15Kienlongbank-7,00%
16Ngân hàng Việt ÁDưới 100 trđ7,00%
17ACBTừ 10 tỉ trở lên6,90%
18SHBTừ 2 tỉ trở lên6,90%
19Ngân hàng Đông Á-6,90%
20ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,85%
21HDBank-6,80%
22ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,80%
23SHBDưới 2 tỉ 6,80%
24OceanBank-6,80%
25MSBTừ 1 tỉ trở lên6,80%
26ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,75%
27ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,70%
28MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,70%
29TPBank-6,60%
30ACBDưới 200 trđ6,60%
31MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,60%
32Saigonbank-6,60%
33MBBank-6,50%
34Sacombank-6,50%
35MSBDưới 50 trđ6,50%
36TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,40%
37TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,30%
38TechcombankDưới 1 tỉ 6,20%
39LienVietPostBank-6,10%
40SeABank-5,80%
41Eximbank-5,60%
42Agribank-5,50%
43VietinBank-5,50%
44Vietcombank-5,50%
45BIDV-5,50%

Nguồn: Trúc Minh

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng