Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm: Tháng 5 rồi gửi tiết kiệm ở đâu?

06:13 | 07/05/2019

Chia sẻ

Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất kì hạn 1 năm đã tăng từ 8,4%/năm lên 8,5%/năm áp dụng tại ngân hàng SHB.
So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 1 năm: Tháng 5 rồi gửi tiết kiệm ở đâu? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Tiết kiệm 12 tháng hay 1 năm là kì hạn mà nhiều khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp lựa chọn khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Theo biểu lãi suất của hơn 30 ngân hàng thương mại trong nước vào đầu tháng 5, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 năm ở các ngân hàng tiếp tục dao động trong khoảng từ 6,6%/năm đến 8,5%/năm.

Mức lãi suất tiền gửi cao nhất là 8,5%/năm được áp dụng tại ngân hàng SHB với số tiền gửi trên 500 tỉ đồng. Trong khi đó mức lãi suất thấp nhất giảm từ 6,7%/năm xuống 6,6%/năm là con số áp dụng cho tiết kiệm tại Techcombank với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng.

7 ngân hàng có lãi suất huy động kì hạn này từ 8%/năm trở lên gồm: SHB, VIB, TPBank, Ngân hàng Bắc Á, NCB và PVcomBank.

Trong tháng 4, Techcombank điều chỉnh giảm lãi suất huy động kì hạn 12 tháng từ 6,7% - 6,9%/năm về 6,6 - 6,8%/năm. Trong khi đó, HDBank điều chỉnh tăng lãi suất từ 0,3 - 0,5 điểm % các kì hạn 6 tháng đến 12 tháng.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất tháng 5

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 12 tháng
1SHBTrên 500 tỉ đồng8,50%
2VIBTừ 500 tỉ trở lên8,40%
3TPBankTừ 100 tỉ trở lên8,20%
4Ngân hàng Bắc Á-8,00%
5Ngân hàng Quốc dân (NCB)-8,00%
6PVcomBankTừ 500 tỉ trở lên8,00%
7Ngân hàng Bản Việt-8,00%
8VietBank-7,80%
9Ngân hàng OCB-7,80%
10ABBank-7,70%
11Ngân hàng Việt ÁTừ 100 trđ trở lên7,70%
12Ngân hàng Việt ÁDưới 100 trđ7,60%
13OceanBank-7,50%
14SCB-7,50%
15Kienlongbank-7,40%
16Ngân hàng Đông Á-7,40%
17HDBank-7,30%
18ACBTừ 10 tỉ trở lên7,30%
19MSBTừ 1 tỉ trở lên7,30%
20ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,25%
21ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,20%
22MBBankTừ 200 tỉ trở lên7,20%
23MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,20%
24Saigonbank-7,20%
25ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,15%
26ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ7,10%
27SHBTừ 2 tỉ trở lên7,10%
28VPBankTừ 300 trđ trở lên7,05%
29ACBDưới 200 trđ7,00%
30SHBDưới 2 tỉ 7,00%
31MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 7,00%
32VPBankDưới 300 trđ6,95%
33BIDV-6,90%
34LienVietPostBank-6,90%
35Sacombank-6,90%
36MSBDưới 50 trđ6,90%
37Agribank-6,80%
38VietinBank-6,80%
39Vietcombank-6,80%
40TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,80%
41Eximbank-6,80%
42SeABank-6,80%
43TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,70%
44TechcombankDưới 1 tỉ 6,60%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Trúc Minh

Theo Kinh tế & Tiêu dùng