Hàng hóa

So sánh giá vàng hôm nay 6/10: Vàng SJC và vàng 24K biến động trái chiều

12:38 | 06/10/2021

Chia sẻ

Phiên giao dịch trưa ngày 6/10, giá vàng SJC và vàng 24K đều biến động trái chiều trong khoảng 20.000 - 200.000 đồng/lượng, trong khi giá vàng 18K đồng loạt đảo chiều giảm sau khi tăng nhẹ vào phiên trưa ngày thứ Ba (5/10).

Bảng giá vàng SJC hôm nay tại các hệ thống lúc 11h45 ngày 6/10/2021

Xem thêm: So sánh giá vàng hôm nay 7/10

Khảo sát vào lúc 11h45, giá vàng SJC trưa hôm nay (6/10) điều chỉnh trái chiều trong khoảng 30.000 - 100.000 đồng/lượng tại các hệ thống cửa hàng trên toàn quốc. 

Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn điều chỉnh giá vàng SJC tại thị trường Hà Nội - TP HCM tiếp tục tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra. 

Trong khi đó, tại Tập đoàn Doji chi nhánh Hà Nội và Ngân hàng Eximbank, vàng SJC cùng tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào còn chiều bán ra đứng yên tại Tập đoàn Doji chi nhánh Hà Nội nhưng tăng 50.000 đồng/lượng tại Ngân hàng Eximbank. 

Tại hệ thống PNJ, giá vàng miếng SJC đang có diễn biến trái chiều khi chiều mua vào tăng 100.000 đồng/lượng còn chiều bán ra lại giảm 50.000 đồng/lượng. 

Còn tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC trưa nay đã giảm 30.000 đồng/lượng chiều mua và giảm thêm 50.000 đồng/lượng chiều bán.

Giá vàng SJC

Khu vực

Phiên hôm qua 5/10

Phiên hôm nay 6/10

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

56,70

57,40

56,80

57,50

+100

+100

Hà Nội

56,70

57,42

56,80

57,52

+100

+100

Hệ thống Doji

Hà Nội

56,70

57,65

56,75

57,65

+50

-

TP HCM

56,70

57,40

56,70

57,40

-

-

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

57,20

57,70

57,20

57,70

-

-

Cửa hàng vàng bạc đá quý Phú Nhuận

TP HCM

56,70

57,60

56,80

57,55

+100

-50

Hà Nội

56,70

57,60

56,80

57,55

+100

-50

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

57,25

57,70

57,22

57,65

-30

-50

Mi Hồng

TP HCM

57,10

57,50

57,10

57,40

-

-100

Tại ngân hàng Eximbank

Toàn quốc

57,00

57,50

57,05

57,55

+50

+50

Vàng SJC tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h45. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 24K hôm nay tại các hệ thống lúc 11h45 ngày 6/10/2021

Tại thời điểm khảo sát, giá vàng 24K ghi nhận chủ yếu giảm ở chiều bán ra còn chiều mua vào điều chỉnh tăng giảm khác nhau tại các hệ thống cửa hàng kinh doanh vàng.

Trong đó, tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn, giá vàng vẫn giữ nguyên ở chiều mua vào còn chiều bán ra quay đầu giảm 100.000 đồng/lượng. Trong khi, tại Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận vàng 24K giảm đồng thời 200.000 đồng/lượng theo hai chiều.

Cùng trạng thái, tại Bảo Tín Minh Châu và Mi Hồng, giá vàng nữ trang 24K cùng giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra còn chiều mua vào giảm lần lượt 100.000 đồng/lượng và 50.000 đồng/lượng.

Tuy nhiên, tại Tập đoàn Doji giá vàng tăng giảm trái chiều khi chiều mua vào tăng nhẹ 20.000 đồng/lượng thì chiều bán ra lại đảo chiều giảm 30.000 đồng/lượng. 

Giá vàng 24K

Khu vực

Phiên hôm qua 5/10

Phiên hôm nay 6/10

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

50,00

51,00

50,00

50,90

-

-100

Tập đoàn Doji

Hà Nội

50,00

50,80

50,02

50,77

+20

-30

TP HCM

50,00

50,80

50,02

50,77

+20

-30

Tập đoàn Phú Quý

Hà Nội

50,15

51,15

50,15

51,15

-

-

Hệ thống PNJ

TP HCM

50,10

50,90

49,90

50,70

-200

-200

Bảo Tín Minh Châu

Toàn quốc

50,05

51,15

49,95

51,05

-100

-100

Mi Hồng

TP HCM

50,35

50,70

50,30

50,60

-50

-100

Vàng 24K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h45. (Tổng hợp: Du Y)

Bảng giá vàng 18K hôm nay tại các hệ thống lúc 11h45 ngày 6/10/2021

Cùng thời điểm, giá vàng 18K bất ngờ giảm trở lại từ 20.000 đồng/lượng đến 150.000 đồng/lượng tại các hệ thống kinh doanh trong phiên trưa hôm nay (6/10).

Theo đó, giá vàng 18K tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn giảm 80.000 đồng/lượng; tại Tập đoàn Doji giảm 20.000 đồng/lượng; tại hệ thống PNJ giảm 150.000 đồng/lượng và tại Mi Hồng giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng 18K

Khu vực

Phiên hôm qua 5/10

Phiên hôm nay 6/10

Chênh lệch

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Mua vào

Bán ra

Đơn vị tính: Triệu đồng/lượng

Đơn vị tính: Nghìn đồng/lượng

Vàng bạc đá quý Sài Gòn

TP HCM

36,40

38,40

36,32

38,32

-80

-80

Tập đoàn Doji

Hà Nội

37,10

39,10

37,08

39,08

-20

-20

TP HCM

37,10

39,10

37,08

39,08

-20

-20

Hệ thống PNJ

TP HCM

36,93

38,33

36,78

38,18

-150

-150

Mi Hồng

TP HCM

33,60

35,60

33,50

35,50

-100

-100

Vàng 18K tại một số hệ thống cửa hàng được khảo sát vào lúc 11h45. (Tổng hợp: Du Y)

Giá vàng giao ngay giảm 0,47% xuống 1.752 USD/ounce theo Kitco, vàng giao tháng 12 giảm 0,48% xuống 1.752 USD/ounce, ghi nhận vào lúc 11h41.

Quy đổi theo giá USD của ngân hàng Vietcombank (22.860 đồng), giá vàng thế giới tương đương 48,25 triệu đồng/lượng, thấp hơn 9,45 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

Du Y