Tài chính

Lãi suất ngân hàng SCB cao nhất tháng 4/2021 là bao nhiêu?

16:59 | 12/04/2021

Chia sẻ

Khảo sát đầu tháng 4, lãi suất tiền gửi tiết kiệm thường cao nhất dành cho khách hàng cá nhân đang được niêm yết ở mức 6,8%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Lãi suất ngân hàng SCB cao nhất tháng 4/2021 là bao nhiêu? - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB). Ảnh minh hoạ.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thường tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trong tháng 4 qua khảo sát mới nhất nhìn chung không đổi tại hầu hết các kỳ hạn gửi so với hồi đầu tháng trước. Do đó, khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân dao động trong phạm vi từ 3,95%/năm đến 6,8%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, lãi suất ngân hàng SCB áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng đồng loạt ở mức 3,95%/năm.

Từ kỳ hạn 6 tháng, lãi suất huy động tại SCB bắt đầu được điều chỉnh ở mức cao hơn rõ rệt.

Theo đó, các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 6 tháng được nhận lãi suất 5,7%/năm. Các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng được quy định lãi suất trong khoảng từ 6%/năm đến 6,4%/năm. Trong đó kỳ hạn 7 tháng được niêm yết lãi suất 6%/năm, còn các kỳ hạn tiếp theo ngân hàng lần lượt cộng thêm mỗi kỳ hạn 0,1 điểm %.

Lãi suất ngân hàng SCB dành cho khách hàng gửi tiền tại các kỳ hạn dài từ 12 đến 36 tháng cùng mức là 6,8%/năm. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất đang được niêm yết tại SCB tại thời điểm này.

Bên cạnh đó, Ngân hàng SCB trong tháng 4 này cũng đang triển khai nhiều hình thức nhận lãi linh hoạt khác nhau như: lĩnh lãi hàng năm (với mức lãi suất từ 6,38%/năm đến 6,58%/năm), lĩnh lãi 6 tháng ( từ 6,28%/năm đến 6,6%/năm), lĩnh lãi hàng quý ( phạm vi từ 5,65%/năm đến 6,57%/năm), lĩnh lãi hàng tháng ( trong khoảng từ 3,88%/năm đến 6,52%/năm), lĩnh lãi trước (lãi suất từ 3,83%/năm đến 6,22%/năm).

Riêng loại tiền gửi không kỳ hạn khi gửi tiền dưới hình thức lĩnh lãi hàng tháng sẽ được hưởng lãi suất ở mức 0,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng SCB tiền gửi thường dành cho khách hàng cá nhân tháng 4/2021

LOẠI TIỀN GỬI

LĨNH LÃI CUỐI KỲ (%/NĂM)

LĨNH LÃI HÀNG NĂM (%/NĂM)

LĨNH LÃI HÀNG 6 THÁNG (%/NĂM)

LĨNH LÃI HÀNG QUÝ (%/NĂM)

LĨNH LÃI HÀNG THÁNG (%/NĂM)

LĨNH LÃI TRƯỚC (%/NĂM)

Không kỳ hạn

 

 

 

 

0,2

 

Có kỳ hạn

 

 

 

 

 

 

1 tháng

3,95

 

 

 

 

3,83

2 tháng

3,95

 

 

 

3,88

3,84

3 tháng

3,95

 

 

 

3,89

3,85

4 tháng

3,95

 

 

 

3,9

3,86

5 tháng

3,95

 

 

 

3,91

3,87

6 tháng

5,7

 

 

5,65

5,63

5,54

7 tháng

6

 

 

 

5,9

5,77

8 tháng

6,1

 

 

 

5,98

5,83

9 tháng

6,2

 

 

6,1

6,07

5,9

10 tháng

6,3

 

 

 

6,15

5,96

11 tháng

6,4

 

 

 

6,23

6,02

12 tháng

6,8

 

6,6

6,5

6,45

6,2

15 tháng

6,8

 

 

6,57

6,52

6,22

18 tháng

6,8

 

6,58

6,52

6,47

6,12

24 tháng

6,8

6,58

6,47

6,42

6,36

5,93

36 tháng

6,8

6,38

6,28

6,23

6,17

5,58

Nguồn: SCB.

Ngoài hình thức tiết kiệm thông thường tại quầy, ngân hàng SCB còn có nhiều sản phẩm huy động vốn khác như: Tiết kiệm Song hành - bảo hiểm toàn tâm, Tiền gửi thông thường 13 tháng, tiết kiệm Phát Lộc Tài, tiết kiệm online.

Đáng chú ý, khách hàng khi gửi tiết kiệm online sẽ được hưởng lãi suất tiền gửi cao hơn gửi tiết kiệm tại quầy với biên độ từ 0,05 đến 0,75 điểm % tại hầu hết các kỳ hạn gửi. Theo đó, khung lãi suất tiết kiệm online dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ dao động trong khoảng từ 4%/năm đến 6,95%/năm.

Tại biểu lãi suất này, SCB còn triển khai thêm các kỳ hạn 31, 39 và 45 ngày với lãi suất ấn định chung ở mức là 4%/năm.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm online trong tháng 4/2021

KỲ HẠN

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ONLINE

LĨNH LÃI TRƯỚC

LĨNH LÃI HÀNG THÁNG

LĨNH LÃI CUỐI KỲ

 

 

 

31, 39, 45 ngày

3,87

-

4

1 tháng

3,87

-

4

2 tháng

3,88

3,93

4

3 tháng

3,89

3,94

4

4 tháng

3,9

3,95

4

5 tháng

3,91

3,96

4

6 tháng

6,22

6,35

6,45

7 tháng

6,23

6,38

6,5

8 tháng

6,24

6,41

6,55

9 tháng

6,25

6,44

6,6

10 tháng

6,26

6,47

6,65

11 tháng

6,27

6,5

6,7

12 tháng

6,33

6,58

6,8

13 tháng

6,34

6,61

6,85

15 tháng

6,32

6,62

6,9

18 tháng

6,24

6,6

6,95

24 tháng

6,04

6,5

6,95

36 tháng

5,69

6,3

6,95

Nguồn: SCB.

 

Quỳnh Hương