|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng Sacombank tháng 10/2023 cao nhất là bao nhiêu?

14:45 | 06/10/2023
Chia sẻ
Theo ghi nhận ngày 6/10, ngân hàng Sacombank có động thái điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi ở nhiều kỳ hạn. Theo đó, mức lãi suất cao nhất dành cho khách hàng khi chọn hình thức gửi tiết kiệm truyền thống là 6,3%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

Lãi suất ngân hàng Sacombank áp dụng cho hình thức gửi tiết kiệm truyền thống

Bước sang tháng mới, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) áp dụng khung  lãi suất cho hình thức tiết kiệm truyền thống trong khoảng 3,5 - 6,3%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Theo đó, biểu lãi suất mới giảm 0,1 - 0,4 điểm % so với tháng 9.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Nguồn: Sacombank)

Chi tiết hơn, tại kỳ hạn 1 tháng, mức lãi suất là 3,5%/năm sau khi được điều chỉnh giảm 0,2 điểm %. Cùng lúc, mức lãi suất được niêm yết cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 2 tháng và 3 tháng lần lượt là 3,6%/năm và 3,7%/năm, giảm 0,2 điểm %.

Mức lãi suất tiền gửi là 4%/năm vẫn được niêm yết cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.

Cùng thời điểm khảo sát, mức lãi suất ngân hàng được áp dụng cho các kỳ hạn 6 tháng giảm 0,4 điểm % về mức 5,3%/năm. Khách hàng khi gửi tiền tại kỳ hạn 7 tháng sẽ nhận mức lãi suất là 5,4%/năm, giảm 0,35 điểm % so với lần phát hành gần nhất.

Sau khi giảm 0,3 điểm % và 0,25 điểm %, hai kỳ hạn 8 tháng và 9 tháng có mức lãi suất tương ứng là 5,5%/năm và 5,6%/năm. Kỳ hạn 10 tháng và 11 tháng sau khi được điều chỉnh giảm 0,20 điểm %, mức lãi suất lần lượt là 5,70%/năm và 5,75%/năm.

6%/năm là mức lãi suất được huy động cho hai kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng sau khi cùng giảm 0,1 điểm % so với lần phát hành gần nhất. 

Ngân hàng Sacombank áp dụng lãi suất tiết kiệm là 6,1%/năm cho kỳ hạn 15 tháng, giảm 0,05 điểm %. 

Mức lãi suất cho các kỳ hạn 18 - 36 tháng được duy trì ổn định trong khoảng 6,2 - 6,3%/năm.

Ngân hàng Sacombank cũng tiếp tục triển khai các hình thức trả lãi linh hoạt khác như: Lãi hàng quý (5,27 - 5,98%/năm), Lãi hàng tháng (3,5 - 5,95%/năm), Lãi trả trước (3,49 - 5,67%/năm). 

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng Sacombank áp dụng cho hình thức gửi tiết kiệm online

Bên cạnh đó, biểu lãi suất cho hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến cũng được điều chỉnh giảm. Theo đó, biểu lãi suất ngân hàng Sacombank trong khoảng 3,7 - 6,5%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. 

Hiện, mức lãi suất thấp nhất là 3,7%/năm được ấn định cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, giảm 0,2 điểm %. Kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng được duy trì mức lãi suất là 6,5%/năm - cao nhất trong các kỳ hạn. 

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể chọn lựa thêm các hình thức trả lãi linh hoạt với lãi suất cạnh tranh không kém như: Lãi hàng quý (5,46 - 6,16%/năm), Lãi hàng tháng (3,7 - 6,13%/năm).

Nguồn: Sacombank

Ngân hàng Sacombank tiếp tục mang đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn với các gói sản phẩm tiết kiệm như: Gói Tiết kiệm Tăng bảo vệ - Thêm tích lũy; Tiền gửi Tương Lai; Tiết kiệm Phù Đổng; Tiết kiệm Trung Niên Phúc Lộc; Tiết kiệm Tích Tài;...


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Anh Thư

Các biến số có thể chi phối thị trường chứng khoán 3–6 tháng tới
Theo nhà phân tích SHS, trong 3–6 tháng tới, nhà đầu tư cần theo dõi một số biến số quan trọng như diễn biến giá dầu, lãi suất, thanh khoản hệ thống, dòng vốn ngoại, tiến trình nâng hạng thị trường và kết quả kinh doanh bán niên của doanh nghiệp niêm yết.