Giá tiêu hôm nay 24/1: Tăng hai ngày liên tiếp, Đắk Lắk chạm mốc 150.000 đồng/kg
Cập nhật giá tiêu
Tại thị trường trong nước
Theo khảo sát, giá tiêu hôm nay tại các địa phương sản xuất trọng điểm dao động trong khoảng 148.000 – 150.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg tại Đắk Lắk và giữ ổn định ở các địa phương khác.
- TIN LIÊN QUAN
-
Giá tiêu hôm nay 23/1: Bật tăng trở lại, dự báo tiếp tục leo cao 23/01/2026 - 06:00
Cụ thể, sau khi điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg, giá tiêu tại Đắk Lắk được thu mua ở mức cao nhất là 150.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) và Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) vẫn duy trì ổn định ở mốc 149.000 đồng/kg. Tại Gia Lai và Đông Nai, giá tiêu lần lượt được thu mua ở mức 148.500 đồng/kg và 148.000 đồng/kg, không đổi so với ngày hôm trước.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 24/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.647 |
-0,23 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.000 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.000 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.400 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.600 |
- |
Trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen của Indonesia được niêm yết ở mức 6.647 USD/tấn, quay đầu giảm 0,23% (15 USD/tấn) so với ngày hôm trước.
Tại các quốc gia khác, giá nhìn chung không ghi nhận biến động mới. Hiện tiêu đen Brazil ASTA 570 có giá 6.000 USD/tấn, trong khi giá tiêu đen Malaysia đạt 9.000 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu tiếp tục dao động trong khoảng 6.400 – 6.600 USD/tấn đối với loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 24/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.647 |
-0,23 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.000 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.000 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.400 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.600 |
- |
Trái ngược với tiêu đen, giá tiêu trắng Muntok Indonesia tăng thêm 0,38% (35 USD/tấn), lên mức 9.141 USD/tấn.
Tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng vẫn đi ngang ở mức 9.150 USD/tấn và 12.000 USD/tấn.
Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế nhận định, trong tuần thứ 4 của tháng 1, thị trường hạt tiêu toàn cầu có biến động giá trái chiều giữa các nước sản xuất chính, phản ánh sự khác biệt điều kiện trong nước và biến động tiền tệ.
Tại Ấn Độ, giá tiêu trong nước và quốc tế đều giảm nhẹ so với tuần trước. Sự điều chỉnh này một phần bị ảnh hưởng bởi sự mất giá khoảng 1% của đồng Rupee Ấn Độ so với USD.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 24/1 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.141 |
+0,38 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.000 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.150 |
- |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Khmer Times đưa tin, theo báo cáo của Hiệp hội Xúc tiến Tiêu Kampot (KPPA), Campuchia đã xuất khẩu 112 tấn tiêu Kampot trong năm 2025, một mặt hàng đã được đăng ký chỉ dẫn địa lý được bảo hộ (PGI) tại Liên minh châu Âu (EU).
Báo cáo cho biết khoảng 85% tiêu Kampot của Campuchia được xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài, đặc biệt là Pháp, Đức, Hàn Quốc, Nga, Mỹ, Cộng hòa Séc và Singapore, trong khi khoảng 15% được tiêu thụ trong nước.
Tiêu Kampot có ba loại gồm tiêu đen, tiêu đỏ và tiêu trắng. Năm 2025, tiêu Kampot được bán với giá cao hơn các năm trước, với tiêu đen có giá 17 USD/kg, tiêu đỏ 27 USD/kg, tiêu trắng 30 USD/kg và tiêu xanh 10 USD/kg.
Tiêu Kampot được trồng và canh tác tại hai tỉnh ven biển phía Tây Nam Campuchia là Kampot và Kep, với 4 huyện thuộc tỉnh Kampot và 2 huyện thuộc tỉnh Kep. Hiện nay, tổng cộng 373 thành viên đang canh tác trên diện tích hơn 220.000 ha đất.
Nổi tiếng với hương thơm tinh tế và vị cay nồng đặc trưng, tiêu Kampot là loại tiêu đầu tiên trên thế giới được EU trao chứng nhận Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ (PGI) và cũng là chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đầu tiên của Campuchia vào năm 2010.
Bộ Thương mại Campuchia nhấn mạnh rằng thị trường EU mang đến cơ hội cho ngành tiêu của Campuchia.
Theo Báo cáo hạt tiêu Campuchia của Bộ Thương mại công bố ngày 14/1, mức thuế nhập khẩu tiêu từ Campuchia vào EU là 0% theo Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập (GSP).
“Là thị trường tiêu thụ hạt tiêu lớn nhất thế giới, EU mang lại lợi thế về giá cho hạt tiêu chất lượng cao và sản xuất bền vững,” Bộ cho biết trong báo cáo.
Ngoài tiêu Kampot, Campuchia còn xuất khẩu tiêu hữu cơ và tiêu chuẩn. Theo báo cáo, 81% sản lượng tiêu của Campuchia được trồng tại ba tỉnh giáp biên giới Việt Nam, gồm Tboung Khmum (45%), Mondulkiri (21%) và Ratanakiri (15%).
Ông Mak Ny, Chủ tịch Liên đoàn Hồ iêu và Gia vị Campuchia (CPSF), xác nhận rằng giá tiêu tiêu chuẩn trong nước đã tăng lên mức 25.000–26.500 riel/kg trong năm 2025 do nhu cầu tăng trong bối cảnh lượng tồn kho toàn cầu giảm.
Campuchia đã thu về 27 triệu USD từ xuất khẩu tiêu trong giai đoạn tháng 1–8/2025, giảm 3,1% so với 30,5 triệu USD cùng kỳ năm 2024.
