|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Cập nhật lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 8/2024

09:54 | 07/08/2024
Chia sẻ
Bước sang tháng 8, biểu lãi suất tiền gửi của 30 ngân hàng thương mại trong nước đối với kỳ hạn 3 tháng đang được triển khai từ 1,9%/năm đến 4,1%/năm, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Ghi nhận mới nhất cho thấy, 30 ngân hàng thương mại trong nước đang áp dụng phạm vi lãi suất huy động vốn cho kỳ hạn 3 tháng dao động trong khoảng 1,9 - 4,1%/năm, trả lãi cuối kỳ. Theo khảo sát, khung lãi suất đã tăng 0,1 - 1,45%/năm tại nhiều ngân hàng. 

Ảnh minh họa: FPT Shop. 

Chi tiết như sau, khách hàng khi gửi tiết kiệm tại Bắc Á với hạn mức từ 1 tỷ đồng sẽ được hưởng lãi suất cao nhất là 4,1%/năm. 

Trong khi với hạn mức dưới 1 tỷ đồng, Bắc Á cũng đang áp dụng lãi suất tiết kiệm hấp dẫn không kém là 3,9%/năm. Đây đồng thời cũng là lãi suất huy động vốn được ghi nhận tại ngân hàng Quốc Dân cho cùng kỳ hạn.

Tài khoản tiền gửi kỳ hạn 3 tháng tại TPBank, OceanBank và OCB đang được ấn định chung lãi suất là 3,8%/năm, áp dụng cho tất cả hạn mức tiền gửi. 

Bản Việt, SeABank, VietBank và VPBank đang cùng niêm yết lãi suất ngân hàng cho cùng kỳ hạn trên là 3,7%/năm. Trong đó, riêng VPBank áp dụng lãi suất cho hạn mức tài khoản từ 50 tỷ đồng trở lên. 

Theo số liệu trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, VPBank (hạn mức từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng) và Saigonbank ấn định chung lãi suất là 3,6%/năm. 

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể linh hoạt lựa chọn gửi tiết kiệm tại nhiều ngân hàng khác trong bảng khảo sát với lãi suất ưu đãi từ 1,9%/năm đến 3,45%/năm, quy định riêng được áp dụng tại từng đơn vị. 

Trong tháng này, 4 “ông lớn” có nguồn vốn nhà nước đang áp dụng lãi suất cho cùng kỳ hạn cụ thể như sau:

- Agribank. VietinBank và BIDV triển khai chung mức 2%/năm.

- Vietcombank ghi nhận ở mức 1,9% - mức thấp nhất hiện tại, ngang với SCB. 

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

3 tháng

1

Ngân hàng Bắc Á

Trên 1 tỷ

4,10

2

Ngân hàng Bắc Á

Dưới 1 tỷ

3,90

3

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

3,90

4

TPBank

-

3,80

5

OceanBank

-

3,80

6

Ngân hàng OCB

-

3,80

7

VPBank

Từ 50 tỷ trở lên

3,70

8

VietBank

-

3,70

9

SeABank

-

3,70

10

Ngân hàng Bản Việt

-

3,70

11

VPBank

Từ 10 tỷ - dưới 50 tỷ

3,60

12

Saigonbank

-

3,60

13

VPBank

-

3,50

14

MBBank

Từ 3 tỷ

3,50

15

SHB

Từ 2 tỷ trở lên

3,50

16

Ngân hàng Việt Á

-

3,50

17

MBBank

Từ 1 tỷ - dưới 3 tỷ

3,45

18

VIB

Từ 3 tỷ trở lên

3,40

19

MBBank

Từ 500trđ - dưới 1 tỷ

3,40

20

Eximbank

-

3,40

21

SHB

Dưới 2 tỷ

3,40

22

ABBank

-

3,40

23

VIB

Từ 300 trđ - dưới 3 tỷ

3,30

24

MBBank

Dưới 500trđ

3,30

25

PVcomBank

-

3,25

26

VIB

Từ 10 trđ - dưới 300 trđ

3,20

27

Sacombank

-

3,20

28

MSB

-

3,20

29

Kienlongbank

-

3,10

30

Techcombank

-

3,10

31

HDBank

-

3,05

32

Ngân hàng Đông Á

-

3,00

33

ACB

 

2,70

34

LienVietPostBank

-

2,50

35

Agribank

-

2,00

36

VietinBank

-

2,00

37

BIDV

-

2,00

38

Vietcombank

-

1,90

39

SCB

-

1,90

Nguồn: Thanh Hạ tổng hợp.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Thanh Hạ

[Infographic] Toàn cảnh ngành chứng khoán Việt Nam: Cuộc đua quy mô, lợi nhuận và thị phần
Từ quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu đến lợi nhuận, hiệu quả sinh lời và thị phần môi giới, các bảng xếp hạng công ty chứng khoán cho thấy sự phân hóa về vị thế giữa những tên tuổi trên thị trường.