Thời sự

65 dự án giao thông hơn 11.000 tỷ đang được rót vốn ở Nghệ An

10:07 | 07/04/2021

Chia sẻ

Trong năm 2021, Nghệ An dự kiến hoàn thành xây dựng 21 dự án giao thông với tổng số vốn đầu tư hơn 1.091 tỷ đồng. Sau năm 2021 dự kiến sẽ có thêm 42 công trình giao thông được đưa vào khai thác với tổng vốn đầu tư gần 10.000 tỷ đồng.

Theo Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công năm 2021 của HĐND tỉnh Nghệ An tại kỳ họp thứ 17 khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 – 2021, nguồn vốn kế hoạch đầu tư công năm 2021 của địa phương này bao gồm 2.166,065 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Trung ương và 4.343,88 tỷ đồng là nguồn cân đối ngân sách địa phương. HĐND tỉnh cũng đề ra nhiều giải pháp nhằm bảo đảm giải ngân hết 100% kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2021.

Cụ thể, nguồn ngân sách trung ương gồm tổng vốn trong nước là 1.534,715 tỷ đồng; vốn nước ngoài là 631,35 tỷ đồng. Nguồn vốn này sẽ ưu tiên đầu tư các ngành, lĩnh vực theo quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là 1.534,715 tỷ đồng. Trong đó, đầu tư các dự án kết nối, có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững là 470 tỷ đồng; thu hồi các khoản vốn ứng trước là 202,286 tỷ đồng.

Nguồn cân đối ngân sách địa phương là 4.343,880 tỷ đồng gồm vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 1.276,880 tỷ đồng; nguồn thu sử dụng đất là 3.000 tỷ đồng.

Về phương án phân bổ, theo Nghị quyết, nguồn ngân sách Trung ương được phân bổ là 2.166,065 tỷ đồng; nguồn cân đối ngân sách địa phương đầu tư tập trung là 1.480,88 tỷ đồng.

Nghị quyết cũng nêu rõ việc thu hồi và bố trí lại chỉ tiêu vốn kế hoạch đầu tư công năm 2019 kéo dài sang năm 2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020. Cụ thể, thu hồi vốn của 71 dự án không giải ngân hết chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 kéo dài sang năm 2020 với số vốn thu hồi là 26,740 tỷ đồng.

Đáng chú ý trong lĩnh vực giao thông, theo Nghị quyết này, có 21 dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2021 với tổng số vốn đầu tư hơn 1.091 tỷ đồng. Sau năm 2021 dự kiến sẽ có thêm 44 dự án hoàn thành với tổng vốn đầu tư gần 10.000 tỷ đồng.

Từ đầu năm đến nay, Nghệ An đã triển khai thêm được một số dự án như dự án đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò đoạn Km76-83 500, đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền đoạn 46 500-58, QL15 đoạn Km324 500-K327 600 và Km 330-333 200...

Cùng với đó, tỉnh cũng hoàn thành và đưa vào sử dụng hơn 100 km đường giao thông và cầu quan trọng. Nghệ An đã hoàn thành xây dựng một số cây cầu như cầu Bến Quan trên QL46C; cầu Cồn Gát; cầu vượt nhẹ cho người đi bộ đoạn qua QL1A trước bến xe phía Bắc, TP Vinh và cầu Trổ Sa.

Nghệ An: Gần 11.000 tỷ đồng rót vào các dự án giao thông năm 2021 - Ảnh 1.

Cầu Cửa Hội - công trình quan trọng có tính liên kết vùng Nam Nghệ An và Bắc Hà Tĩnh. (Ảnh tư liệu: Hoàng Huy).

Đáng chú ý, giữa tháng 3 vừa qua, cầu Cửa Hội bắc qua sông Lam với tổng mức đầu tư 950 tỷ đồng đã chính thức được thông xe. Cây cầu có tổng chiều dài 5,271 km nối phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò, Nghệ An với xã Xuân Trường, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, phần cầu chính có chiều rộng 18,5 m, cầu dẫn rộng 16 m.

Việc đầu tư xây dựng cầu Cửa Hội đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân khu vực hai bờ sông Lam và sau khi công trình hoàn thành sẽ góp phần kết nối các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Nghệ An với tỉnh Hà Tĩnh; kết nối Cảng Cửa Lò, Cảng biển quốc tế Vissai, Cảng DKC và các Khu du lịch Cửa Lò, Bãi Lữ, FLC..., tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội, du lịch của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, đặc biệt là khu du lịch biển Cửa Lò, Xuân Thành, Thiên Cầm…

Sau đây là thống kê các dự án giao thông dự kiến hoàn thành trong và sau năm 2021 nằm trong kế hoạch đầu tư công năm 2021 bằng nguồn cân đối ngân sách địa phương tỉnh Nghệ An.

CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 2021

NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN (ĐVT: Triệu đồng)

STT

Tên dự án

Chủ đầu tư

Tổng vốn đầu tư

Ngân sách tỉnh

Kế hoạch năm 2021

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2021

1

Đường giao thông liên xã Mỹ Sơn - Hiến Sơn đến khu di tích lịch sử Truông Bồn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

31.186

24.377

5.000

2

Đường giao thông từ Quang Sơn - Nhân Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

45.134

25.567

3.417

3

Nâng cấp mở rộng đường giao thông Lê Xuân Đào, huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

74.121

54.675

2.000

4

Đường giao thông liên xã Nghĩa Yên đi Nghĩa Hồng, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

25.000

25.000

2.000

5

Đường dọc khu trung tâm huyện lỵ mới huyện Nghĩa Đàn ( Dự án 5) (gói số 2, số 3)

UBND huyện Nghĩa Đàn

33.214

13.652

3.000

6

Đường giao thông từ xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc đi xã Đại Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Nghi Lộc

20.920

10.000

1.300

7

Đường giao thông trung tâm nội khu hành chính mới thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc (giai đoạn 1)

UBND thị trấn Quán Hành

48.588

12.375

1.175

8

Đường liên xã Minh Hợp - Văn Lợi, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

41.340

31.470

3.800

9

Tuyến đường ngang N6 thuộc hệ thống hạ tầng giao thông Khu đô thị mới Thái Hoà

UBND thị xã Thái Hòa

114.465

18.528

8.800

10

Đường vào TT xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

36.369

23.801

4.100

11

Nâng cấp đường tỉnh 534, đoạn qua thị tứ xã Sơn Thành, huyện Yên Thành

UBND xã Sơn Thành, huyện Yên Thành

39.550

35.000

3.500

12

Đường giao thông tuyến Bệnh viện - Hợp Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

52.576

10.000

2.000

13

Đường giao thông tuyến Nghĩa An đi Nghĩa Đức, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

24.717

21.000

1.000

14

Đường giao thông từ bản Huồi Lê đến bản Quyết Thắng, xã Keng Đu, huyện Kỳ Sơn

UBND huyện Kỳ Sơn

75.680

65.498

12.500

15

Nâng cấp mở rộng Tỉnh lộ 545 đoạn qua thị xã Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

146.183

50.000

5.000

16

Cầu Huồi Mân 2, xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

20.000

20.000

5.500

17

Cầu Huồi Mân 1, xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

20.000

20.000

2.400

18

Đường giao thông nông thôn huyện Quế Phong

UBND huyện Quế Phong

54.916

43.682

15.859

19

Đường Nhân Tài - Già Giang

UBND huyện Anh Sơn

62.587

62.587

7.450

20

Đường giao thông từ bản Bình 1 đi bản Trung Khạng, xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

14.996

13.500

6.500

21

Đường giao thông vào Cụm công nghiệp Nghĩa Hoàn, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

110.000

70.000

25.000

Các dự án dự kiến hoàn thành sau năm 2021

1

Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò (giai đoạn 1)

Sở Giao thông Vận tải

1.411.000

311.000

100.000

2

Đường ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) đến Cửa Lò (Nghệ An) đoạn từ điểm giao Quốc lộ 46 đến Tỉnh lộ 535 (Km 76 - Km83 500)

Sở Giao thông Vận tải

521.000

260.844

100.000

3

Đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền

Sở Giao thông Vận tải

1.025.129

391.833

95.000

4

Tuyến đường số 1, khu đô thị Hoàng Mai

UBND thị xã Hoàng Mai

355.228

45.000

30.000

5

Đường GT làng nghề hoa, cây cảnh Kim Chi, Kim Phúc, xã Nghi An, TP Vinh

UBND xã Nghi Ân, TP Vinh

12.928

4.000

2.000

6

Đường giao thông từ xã Mậu Đức đi xã Thạch Ngàn, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

52.628

36.840

4.000

7

Đường làng cây đa thuộc thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên

UBND thị trấn Hưng Nguyên

28.551

21.951

4.000

8

Đường giao thông từ QL46 đến xã Nam Anh, huyện Nam Đàn (giai đoạn 1)

UBND huyện Nam Đàn

57.439

57.439

3.000

9

Đường giao thông liên xã Châu Quang - Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

35.000

31.500

8.050

10

Đường giao thông vành đai phía Bắc, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

219.963

50.000

11.031

11

Tuyến đường nối Khu di tích gốc - Chùa Chí Linh đến Khu tâm linh - lễ hội, thuộc Khu du lịch sinh thái và tâm linh Rú Gám, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

108.360

4.600

4.600

12

Tuyến đường ngang N8 thuộc dự án Xây dựng hạ tầng giao thông trung tâm đô thị mới thị xã Thái Hòa (giai đoạn 1)

UBND thị xã Thái Hòa

78.291

11.787

3.787

13

Hạ tầng cơ bản cho phát triển toàn diện các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị - Tiểu dự án tỉnh Nghệ An

Sở Kế hoạch và Đầu tư

1.198.630

130.277

40.000

14

Xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản địa phương (LRAM) tỉnh Nghệ An - Hợp phần 1: Khôi phục, cải tạo đường địa phương

Sở Giao thông vận tải

298.190

9.470

1.500

15

Đường vào TT xã Châu Khê, huyện Con Cuông (giai đoạn 1)

UBND huyện Con Cuông

118.214

60.000

4.000

16

Đường giao thông Nhân Sơn- Đại Sơn huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

64.072

37.101

8.000

17

Đường giao thông từ Tổng đội TNXP4 đi trung tâm xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

37.140

18.570

6.500

18

Đường giao thông chống ngập úng nối các xã Diễn Thịnh, Diễn Lộc, Diễn Thọ và Diễn Lợi, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

98.910

69.237

13.000

19

Đường giao thông từ khu trung tâm thị xã Hoàng Mai đến đền Cờn

UBND thị xã Hoàng Mai

84.768

20.000

3.528

20

Tuyến đường số 3 Khu đô thị Hoàng Mai (giai đoạn 1)

UBND thị xã Hoàng Mai

194.225

89.214

9.000

21

Đường giao thông từ thị trấn Con Cuông đi xã Bình Chuẩn, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

215.292

30.000

11.222

22

Đường giao thông nối từ Quốc lộ 1 A (Quỳnh Hậu) đi Quỳnh Đôi nối đường du lịch sinh thái biển Quỳnh Bảng

UBND huyện Quỳnh Lưu

266.038

9.000

6.000

23

Đường vào trung tâm xã Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Nghĩa Lâm huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

68.160

21.160

18.600

24

Cầu Khe Thần, xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

42.740

34.192

2.000

25

Đường giao thông vùng nguyên liệu Khe Chùa, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

106.578

76.578

1.000

26

Đường giao thông vào khu xử lý rác thải thị xã Thái Hoà

UBND thị xã Thái Hòa

72.219

39.129

10.000

27

Tuyến đường trục dọc D3 thuộc dự án xây dựng hạ tầng giao thông trung tâm đô thị mới Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

45.256

31.679

10.752

28

Đường cứu hộ, cứu nạn từ bờ tả sông Sở xã Phú Thành đi dọc kênh Vách Bắc đến sông Bàu Chèn, xã Liên Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

213.492

40.000

35.000

29

Nâng cấp tuyến đường giao thông Châu Bình-Châu Thuận- Châu Hội- Châu Nga, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

120.000

15.084

3.710

30

Đường từ Thịnh Thành, Tây Thành đến QL15 (giai đoạn 1)

UBND huyện Yên Thành

44.059

30.841

1.144

31

Nâng cấp đường giao thông tuyến Thị trấn - Đức Thành, huyện Yên Thành (giai đoạn 1: Km 0 00 - Km 4 442, trừ cầu Yên Định)

UBND huyện Yên Thành

64.812

45.368

1.000

32

Một số tuyến đường chính trong giai đoạn đầu của thị trấn Yên Thành (Đoạn N4-1 và đường vào nhà thờ Phan Cảnh Quang)

UBND huyện Yên Thành

162.738

80.000

10.000

33

Tuyến đường số 1 thị tứ Quỳnh Thạch, xã Quỳnh Thạch, huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Thạch, huyện Quỳnh Lưu

19.845

15.000

5.000

34

Xây dựng cầu Diễn Kim, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

125.000

81.000

25.000

35

Cầu Thanh Nam qua sông Lam, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

166.000

121.200

25.000

36

Đường từ thị trấn Tân Kỳ đi xã Nghĩa Hợp, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

110.000

70.000

25.000

37

Tuyến đường D4 trong KKT Đông Nam Nghệ An (Hạng mục tuyến đường kết nối đường D4 với Cảng xăng dầu DKC)

Ban quản lý KKT Đông Nam

847.595

434.662

50.000

38

Tuyến đường D3, N3 vào cụm công nghiệp Hưng Đông, TP Vinh.

UBND TP Vinh

64.926

41.111

2.000

39

Đưng Nguyễn Sỹ Sách kéo dài nối đường ven sông Lam, TP Vinh (giai đoạn 1)

UBND TP Vinh

419.414

220.000

25.000

40

Đường từ KCN Hoàng Mai II đến NM xi măng Tân Thng, huyện Quỳnh Lưu

BQLDA Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tnh Nghệ An

378.807

378.807

30.000

41

Xây dựng đường giao thông Hòa Thái, xã Hưng Hòa, TP Vinh nối từ đường ven sông Lam đến đê Môi trường (giai đoạn 1)

UBND xã Hưng HòaTP Vinh

80.136

60.000

8.507

42

Đường giao thông từ QL1A (ngã Ba Quán Bàu) đến Đại lộ Xô viết Nghệ Tĩnh.

BQLDA Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Nghệ An

264.017

75.639

8.000

 

Huy Hoàng