|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 15/4 euro, đô Úc, bảng Anh kéo dài đà tăng

10:30 | 15/04/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 15/4, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay tiếp tục xu hướng tăng. Trong đó, tỷ giá euro đang được niêm yết ở 30.529 VND/EUR cho mua tiền mặt và 31.889 VND/EUR cho bán ra.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank hôm nay tiếp tục giảm 4 đồng ở chiều mua vào và 3 đồng ở chiều bán ra, lần lượt còn 26.132 VND/USD và 26.358 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá euro tăng thêm 55 đồng cho cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; tương ứng 30.529 VND/EUR, 30.579 VND/EUR và 31.889 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá yen Nhật cũng nhích lên 161,07 VND/JPY cho giá mua tiền mặt, 161,57 VND/JPY cho giá mua chuyển khoản và 170,57 VND/JPY cho giá bán ra; cùng tăng 0,09 đồng.

Với tỷ giá bảng Anh, VietinBank tiếp tục tăng thêm 127 đồng và ấn định giá mua tiền mặt là 35.264 VND/GBP, mua chuyển khoản là 35.364 VND/GBP và bán ra chốt ở 36.224 VND/GBP.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá đô Úc đang giao dịch ở 18.424 VND/AUD cho mua tiền mặt, 18.474 VND/AUD cho mua chuyển khoản và 19.174 VND/AUD cho bán ra; đồng loạt tăng 122 đồng.

Cùng lúc, tỷ giá won cũng điều chỉnh tăng 0,12 đồng và đưa giá mua tiền mặt lên 14,88 VND/KRW, mua chuyển khoản lên 16,88 VND/KRW và bán ra là 19,48 VND/KRW.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/4

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.132

26.132

26.358

-4

-4

-3

Euro

EUR

30.529

30.579

31.889

55

55

55

yen Nhật

JPY

161,07

161,57

170,57

0,09

0,09

0,09

Bảng Anh

GBP

35.264

35.364

36.224

127

127

127

Dollar Australia

AUD

18.424

18.474

19.174

122

122

122

Dollar Canada

CAD

18.660

18.860

19.410

8

8

8

Franc Thụy Sỹ

CHF

33.232

33.487

34.187

80

80

80

Nhân dân tệ

CNY

-

3.812

3.919

-

0

0

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.122

4.232

-

7

7

Dollar Hồng Kông

HKD

3.285

3.300

3.420

-2

-2

-2

Won Hàn Quốc

KRW

14,88

16,88

19,48

0,12

0,12

0,12

Kip Lào

LAK

-

0,9

1,29

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.755

2.835

-

-1

-1

Dollar New Zealand

NZD

15.279

15.329

15.845

95

95

95

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.819

2.919

-

-1

-1

Đô la Singapore

SGD

20.255

20.345

21.025

29

29

29

Baht Thái

THB

769,48

813,82

837,48

1

1

1

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.867,43

7.257,43

-

0

0

Dinar Kuwait

KWD

-

83.952

89.002

-

41

41

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.