|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 14/4, euro, bảng Anh, đô Úc và yen Nhật đồng loạt tăng mạnh

10:30 | 14/04/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 14/4, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay đồng loạt phục hồi mạnh. Riêng tỷ giá USD giảm nhẹ còn 26.136 VND/USD (mua vào) và 26.361 VND/USD (bán ra).

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank hôm nay giảm 7 đồng ở chiều mua vào, xuống còn 26.136 VND/USD và giữ nguyên chiều bán ra là 26.361 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá euro bật tăng 182 đồng ở cả hai chiều mua - bán. Hiện, đồng tiền chung châu Âu đang được mua tiền mặt với giá 30.474 VND/EUR, mua chuyển khoản là 30.524 VND/EUR và bán ra chốt ở 31.834 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá yên Nhật cũng phục hồi 0,54 đồng và đưa giá mua tiền mặt lên 160,98 VND/JPY, mua chuyển khoản lên 161,48 VND/JPY và bán ra là 170,48 VND/JPY.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh tăng đến 266 đồng cho cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt lên 35.137 VND/GBP, 35.237 VND/GBP  và 36.097 VND/GBP.

Với tỷ giá đô Úc, VietinBank điều chỉnh tăng 114 đồng và ấn định giá mua tiền mặt là 18.302 VND/AUD, mua chuyển khoản là 18.352 VND/AUD và bán ra ở 19.052 VND/AUD.

Song song đó, tỷ giá won cũng tăng lên 14,76 VND/KRW cho mua tiền mặt, 16,76 VND/KRW cho mua chuyển khoản và 19,36 VND/KRW cho bán ra; cùng tăng 0,05 đồng.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 14/4

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.136

26.136

26.361

-7

-7

0

Euro

EUR

30.474

30.524

31.834

182

182

182

yen Nhật

JPY

160,98

161,48

170,48

0,54

0,54

0,54

Bảng Anh

GBP

35.137

35.237

36.097

266

266

266

Dollar Australia

AUD

18.302

18.352

19.052

114

114

114

Dollar Canada

CAD

18.652

18.852

19.402

99

99

99

Franc Thụy Sỹ

CHF

33.152

33.407

34.107

344

344

344

Nhân dân tệ

CNY

-

3.812

3.919

-

7

7

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.115

4.225

-

24

24

Dollar Hồng Kông

HKD

3.287

3.302

3.422

-1

-1

-1

Won Hàn Quốc

KRW

14,76

16,76

19,36

0,05

0,05

0,05

Kip Lào

LAK

-

0,9

1,29

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.756

2.836

-

21

21

Dollar New Zealand

NZD

15.184

15.234

15.750

94

94

94

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.820

2.920

-

42

42

Đô la Singapore

SGD

20.226

20.316

20.996

33

33

33

Baht Thái

THB

768,08

812,42

836,08

4

4

4

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.867,51

7.257,51

-

-2

-2

Dinar Kuwait

KWD

-

83.911

88.961

-

-65

-65

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Minh Thư

NHNN yêu cầu giảm lãi suất, xem xét giao room tín dụng thấp trong năm 2027 nếu không tuân thủ
Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động tối thiểu 0,5%/năm đối với kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời tập trung giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2%/năm. Ngân hàng không thực hiện nghiêm chỉ đạo có thể bị xem xét lại chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 và giao chỉ tiêu thấp trong năm 2027.