|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank và VietinBank chủ yếu tăng trong lễ 30/4

11:01 | 30/04/2024
Chia sẻ
Sáng nay (30/4), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank đi ngang trong khi VietinBank phần lớn tăng. Riêng tỷ giá euro đồng loạt giảm 30 đồng ở hai chiều giao dịch tại VietinBank.

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank

Theo ghi nhận, tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 5 loại ngoại tệ vào lúc 10h50 hôm nay (30/4) tiếp tục ổn định. Chi tiết như sau:

Tỷ giá USD duy trì đi ngang. Hiện, tỷ giá ở chiều mua tiền mặt là 25.088 VND/USD, tỷ giá mua chuyển khoản là 25.118 VND/USD và tỷ giá bán ra là 25.458 VND/USD.

Tương tự, tỷ giá euro (EUR) cũng không đổi ở các chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, hiện đạt mức 26.475,36 VND/EUR, 26.742,79 VND/EUR và 27.949,19 VND/EUR.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua tiền mặt là 30.873,52 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản là 31.185,37 VND/GBP và chiều bán ra là 32.211,36 VND/GBP - tiếp tục giữ ổn định so với phiên sáng qua.

Cùng chiều đi ngang, tỷ giá yen Nhật ở chiều mua tiền mặt là 156,74 VND/JPY, ở chiều mua chuyển khoản là 158,32 VND/JPY và ở chiều bán ra là 166,02 VND/JPY.

Kế đến, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra lần lượt ứng với mức 15,92 VND/KRW, 17,69 VND/KRW và 19,31 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.088

25.118

25.458

0

0

0

Euro

EUR

26.475,36

26.742,79

27.949,19

0,00

0,00

0,00

Bảng Anh

GBP

30.873,52

31.185,37

32.211,36

0,00

0,00

0,00

Yen Nhật

JPY

156,74

158,32

166,02

0,00

0,00

0,00

Đô la Úc

AUD

16.121,66

16.284,50

16.820,26

0,00

0,00

0,00

Đô la Singapore

SGD

18.143,91

18.327,18

18.930,14

0,00

0,00

0,00

Baht Thái

THB

605,58

672,87

699,19

0,00

0,00

0,00

Đô la Canada

CAD

18.077,48

18.260,08

18.860,83

0,00

0,00

0,00

Franc Thụy Sĩ

CHF

27.068,64

27.342,06

28.241,61

0,00

0,00

0,00

Đô la Hong Kong

HKD

3153,19

3185,04

3289,82

0,00

0,00

0,00

Nhân dân tệ

CNY

3423,46

3458,04

3572,35

0,00

0,00

0,00

Krone Đan Mạch

DKK

-

3577,18

3717,11

-

0,00

0,00

Rupee Ấn Độ

INR

-

303,14

315,51

-

0,00

0,00

Won Hàn Quốc

KRW

15,92

17,69

19,31

0,00

0,00

0,00

Dinar Kuwait

KWD

-

82.091,26

85.440,87

-

0,00

0,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

5259,06

5378,02

-

0,00

0,00

Krone Na Uy

NOK

-

2255,1

2352,71

-

0,00

0,00

Rúp Nga

RUB

-

262,74

291,09

-

0,00

0,00

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6734,96

7009,77

-

0,00

0,00

Krona Thụy Điển

SEK

-

2276,86

2375,42

-

0,00

0,00

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 10h50. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank

Cùng thời điểm khảo sát, tỷ giá ngân hàng VietinBank của 5 loại ngoại tệ chủ chốt chủ yếu tăng vào lúc 10h50 sáng nay.

Trong đó, tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào tiền mặt là 31.224 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản là 31.234 VND/GBP và chiều bán ra là 32.404 VND/GBP - ghi nhận cùng tăng 49 đồng.

Sau khi cùng tăng 2,58 đồng, tỷ giá yen Nhật ở chiều mua tiền mặt đạt mức 157,4 VND/JPY, tỷ giá mua chuyển khoản đạt mức 157,55 VND/JPY và tỷ giá bán ra đạt mức 167,1 VND/JPY.

VietinBank cũng điều chỉnh tăng nhẹ 0,03 đồng đối với tỷ giá won Hàn Quốc ở các chiều mua vào tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, ứng với mức 16,19 VND/KRW, 16,39 VND/KRW và 20,19 VND/KRW.

Riêng tỷ giá euro (EUR) cùng giảm 30 đồng tại hai chiều, ứng với mức 26.264 VND/EUR (mua tiền mặt), 26.474 VND/EUR (mua chuyển khoản) và 27.764 VND/EUR (bán ra).

Đối với đồng USD, tỷ giá đi ngang tại hai chiều, đạt mức 25.060 VND/USD (mua vào) và 25.458 VND/USD (bán ra).

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Australia (AUD)

16.230

16.250

16.850

-83

-83

-83

Dollar Canada (CAD)

18.211

18.221

18.921

-44

-44

-44

Franc Thụy Sỹ (CHF)

27.271

27.291

28.241

38

38

38

Euro (EUR)

26.264

26.474

27.764

-30

-30

-30

Bảng Anh (GBP)

31.224

31.234

32.404

49

49

49

Dollar Hồng Kông (HKD)

3.108

3.118

3.313

0

0

0

Yen Nhật (JPY)

157,40

157,55

167,10

2,58

2,58

2,58

Won Hàn Quốc (KRW)

16,19

16,39

20,19

0,03

0,03

0,03

Dollar New Zealand (NZD)

14.812

14.822

15.402

-33

-33

-33

Dollar Singapore (SGD)

18.054

18.064

18.864

25

25

25

Baht Thái Lan (THB)

631,50

671,50

699,50

0,28

0,28

0,28

Dollar Mỹ (USD)

25.060

25.060

25.458

0

0

0

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h50. (Tổng hợp: Lạc Yên)

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

 


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Lạc Yên

'Ông lớn' ngân hàng muốn huy động 16.000 tỷ đồng từ trái phiếu để cho vay bất động sản, dự án PPP
VietinBank dự kiến sử dụng 8.000 tỷ trong số tiền thu về để cho vay đối với lĩnh vực bất động sản và số còn lại là dành cho lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).