|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay (4/4): Tiếp đà tăng tại phần lớn các ngoại tệ

09:36 | 04/04/2025
Chia sẻ
Tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank ngày 4/4, tiếp đà tăng tại một vài ngoại tệ. Trong đó, tỷ giá USD điều chỉnh tăng 30 đồng so với ngày trước, nâng tỷ giá mua - bán lần lượt là 25.600 VND/USD và 25.990 VND/USD.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các ngoại tệ biến động trái chiều so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Chi tiết: 

Chi tiết cụ thể, tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank, tỷ giá mua vào bằng tiền mặt ấn định là 25.600 VND/USD và 25.630 VND/USD khi chuyển khoản, trong khi tỷ giá bán ra là 25.990 VND/USD. Đáng chú ý, tỷ giá mua vào và bán ra  đều tăng 30 đồng so với ngày trước.

Đối với đồng Euro, tỷ giá mua tiền mặt vào tăng 396,60 đồng đạt mức là 27.814,93 VND/EUR và tăng 400,60 đồng tương ứng 28.095,88 VND/EUR chuyển khoản, tỷ giá bán ra là 29.339,32 VND/EUR, tăng 418,28 đồng.

Đối với đồng Bảng Anh, tỷ giá mua vào tại Vietcombank là 32.937,80 VND/GBP khi thanh toán bằng tiền mặt và 33.270,51 VND/GBP khi chuyển khoản, và tỷ giá bán ra là 34.336,99 VND/GBP. Tỷ giá đều tăng lần lượt là 146,33 đồng và 147,81 đồng và tỷ giá bán ra tăng 152,48 đồng.

Tỷ giá của đồng yen Nhật (JPY) cho thấy tỷ giá mua vào là 170,52 VND/JPY khi thanh toán bằng tiền mặt và 172,24 VND/JPY khi chuyển khoản, trong khi tỷ giá bán ra là 181,35 VND/JPY. Tương ứng với tỷ giá mua vào tăng 2,18 đồng (tiền mặt) và 2,20 đồng (chuyển khoản), và tỷ giá bán ra tăng đồng.

Bên cạnh đó, Đô la Úc có tỷ giá mua vào tăng 118,95 đồng (tiền mặt) và 120,16 đồng (chuyển khoản), và tỷ giá bán ra tăng 123,98 đồng. Hiện, tỷ giá mua là 15.884,18 VND/AUD khi thanh toán bằng tiền mặt và 16.044,63 VND/AUD khi chuyển khoản, và tỷ giá bán là 16.558,94 VND/AUD.

Nhìn chung, xu hướng quan sát được của năm loại tiền tệ chính này (USD, EUR, GBP, JPY, AUD) so với Đồng Việt Nam vào ngày 4 tháng 4 năm 2025 cho thấy tỷ giá hối đoái tại Vietcombank nhìn chung tăng so với ngày trước đó. 

Đối với các loại tiền tệ khác được liệt kê trong bảng tỷ giá hối đoái của Vietcombank, cụ thể: Đồng đô la Singapore, Baht Thái, Đô la Canada , Franc Thụy Sĩ, Đô la Hồng Kông và Nhân dân tệ Trung Quốc đều tăng tỷ giá mua vào và bán ra. 

Trong khi đó, Krone Đan Mạch, Rupee Ấn Độ, Won Hàn Quốc, Dinar Kuwait, Ringgit Malaysia chỉ cung cấp tỷ giá mua và bán chuyển khoản, các tỷ giá này cũng tăng so với ngày hôm trước.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (4/4/2025)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.600

25.630

25.990

30

30

30

Euro

EUR

27.814,93

28.095,88

29.339,32

396,60

400,60

418,28

Bảng Anh

GBP

32.937,80

33.270,51

34.336,99

146,33

147,81

152,48

Yen Nhật

JPY

170,52

172,24

181,35

2,18

2,20

2,31

Đô la Úc

AUD

15.884,18

16.044,63

16.558,94

118,95

120,16

123,98

Đô la Singapore

SGD

18.860,72

19.051,23

19.701,29

185,93

187,80

194,18

Baht Thái

THB

667,72

741,91

773,39

6,02

6,69

6,97

Đô la Canada

CAD

17.894,84

18.075,60

18.655,01

251,76

254,30

262,42

Franc Thụy Sĩ

CHF

29.355,56

29.652,08

30.602,58

696,36

703,40

725,89

Đô la Hong Kong

HKD

3224,73

3257,3

3381,95

5,95

6,00

6,23

Nhân dân tệ

CNY

3454,71

3489,61

3601,47

14,32

14,47

14,93

Krone Đan Mạch

DKK

-

3755,85

3899,58

-

53,17

55,19

Rupee Ấn Độ

INR

-

300,94

313,90

-

2,05

2,13

Won Hàn Quốc

KRW

15,5

17,23

18,69

0,29

0,33

0,36

Dinar Kuwait

KWD

-

83.479,80

87.074,95

-

259,54

270,56

Ringgit Malaysia

MYR

-

5777,07

5902,92

-

68,71

70,20

Krone Na Uy

NOK

-

2451,65

2555,67

-

15,99

16,66

Rúp Nga

RUB

-

292,07

323,31

-

0,86

0,94

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6842,21

7136,87

-

7,78

8,10

Krona Thụy Điển

SEK

-

2587,98

2697,79

-

20,88

21,76

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Gia Ngọc)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 

Gia Ngọc