|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 9/9: Vietcombank tăng nhẹ giá yen, nhân dân tệ

10:11 | 09/09/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc tiếp tục giảm giá. Trong khi đó yen Nhật và nhân dân tệ tăng giá nhẹ.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 9/9, ở chiều mua vào và bán ra cùng có 7 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá so với hôm qua.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 204,17 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 208,29 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

201,45

203,48

212,02

0,13

0,13

0,14

Agribank

203,46

204,28

208,72

-0,94

-0,94

-0,98

Vietinbank

202,28

202,78

211,28

0,26

0,26

0,26

BIDV

202,63

203,85

211,91

0,18

0,17

0,19

Techcombank

203,12

203,12

212,14

0,16

0,16

0,17

NCB

203,06

204,26

209,26

0,17

0,17

0,17

Eximbank

204,17

204,78

208,29

0,18

0,18

0,19

Sacombank

203,98

205,48

210,39

0,08

0,08

0,12

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở chiều mua vào có 1 ngân hàng tăng giá và 7 ngân hàng giảm giá. Trong khi đó ở chiều bán ra đồng loạt giảm giá ở các ngân hàng được khảo sát.

Hôm nay Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.536 VND/AUD. Trong khi Eximbank đang có giá bán thấp nhất là 16.882 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.319,55

16.484,40

17.001,39

-91,00

-91,91

-94,79

Agribank

16.510

16.576

17.096

62

-135

-136

Vietinbank

16.505

16.605

17.155

-86

-86

-86

BIDV

16.394

16.493

16.995

-86

-86

-80

Techcombank

16.266

16.494

17.096

-87

-88

-88

NCB

16.428

16.528

17.037

-82

-82

-82

Eximbank

16.532

16.582

16.882

-90

-90

-92

Sacombank

16.536

16.636

17.140

-100

-100

-103

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều mua - bán tiếp tục giảm giá so với hôm qua.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.117 VND/GBP. Trong khi Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 31.596 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.541,73

30.850,24

31.817,77

-57,71

-58,28

-60,12

Agribank

30.908

31.095

31.685

-148

-148

-149

Vietinbank

30.952

31.002

31.962

-39

-39

-39

BIDV

30.674

30.859

31.917

-47

-47

-46

Techcombank

30.678

30.931

31.834

-51

-53

-52

NCB

30.871

30.991

31.736

-48

-48

-48

Eximbank

30.971

31.064

31.596

-45

-45

-46

Sacombank

31.117

31.217

31.622

-59

-59

-67

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 4 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra cùng giảm giá ở cả 6 ngân hàng.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 17,68 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 20,36 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,84

18,71

20,50

-0,11

-0,12

-0,13

Agribank

0

18,70

20,54

0

-0,07

-0,08

Vietinbank

17,68

18,48

21,28

-0,09

-0,09

-0,09

BIDV

17,44

19,27

20,36

-0,12

-0,13

-0,14

Techcombank

0

0

23,00

0

0

0

NCB

15,62

17,62

20,88

-0,13

-0,13

-0,12

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá so với hôm qua. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.452,81 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là Eximbank với giá 3.570 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.452,81

3.487,69

3.597,61

2,67

2,70

2,78

Vietinbank

0

3.483

3.593

0

1

1

BIDV

0

3.472

3.575

0

1

2

Techcombank

0

3.463

3.593

0

2

2

Eximbank

0

3.465

3.570

0

0

0

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.640 - 22.870 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.220,48 - 27.585,10 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.484,30 - 17.173,02 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.474,35 - 18.204,43 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 614,03 - 707,89 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Đừng chỉ nhìn vài tỷ USD từ ETF, dòng vốn lớn sau nâng hạng có thể nằm ngoài cổ phiếu
Theo ông Nguyễn Thành Trung, Nhà sáng lập kiêm CEO FinSuccess, tác động của nâng hạng không chỉ nằm ở vài tỷ USD vốn thụ động vào cổ phiếu. Khi Việt Nam bước vào nhóm thị trường mới nổi, dòng vốn chủ động và thị trường nợ có thể mở ra quy mô lớn hơn đáng kể.