|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 7/4: Vietcombank giảm mạnh giá đô la Úc

09:47 | 07/04/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Đô la Úc đổi chiều giảm giá mạnh tại các ngân hàng. Trong khi đó yen Nhật, bảng Anh, nhân dân tệ và won Hàn Quốc tăng giá trong phiên sáng nay.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Xem thêm: Tỷ giá ngoại tệ ngày 8/4 

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 7/4 tại 8 ngân hàng thương mại, ở cả hai chiều mua vào và bán ra cùng tăng giá so với hôm qua.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 182,83 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank với giá 186,75 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

179,95

181,77

190,51

0,41

0,42

0,43

Agribank

182,10

182,83

187,01

0,51

0,51

0,53

Vietinbank

179,35

179,35

188,95

0,35

0,35

0,35

BIDV

180,22

181,3

189,53

0,38

0,37

0,42

Techcombank

178,18

181,43

190,53

0,47

0,47

0,46

NCB

181,20

182,40

188,11

0,46

0,46

0,46

Eximbank

182,83

183,38

186,75

0,62

0,62

0,63

Sacombank

182,44

183,44

189,99

0,44

0,44

0,45

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay ghi nhận ở cả hai chiều giao dịch quay đầu giảm giá mạnh ở cả 8 ngân hàng được khảo sát.

Hôm nay Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.940 VND/AUD. Đồng thời ngân hàng này cũng đang có giá bán thấp nhất là 17.321 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.729,46

16.898,44

17.443,60

-160,43

-162,06

-167,28

Agribank

16.805

16.872

17.441

-157

-158

-159

Vietinbank

16.875

16.975

17.525

-190

-190

-190

BIDV

16.779

16.881

17.445

-160

-160

-164

Techcombank

16.630

16.899

17.512

-181

-181

-182

NCB

16.827

16.927

17.503

-144

-144

-145

Eximbank

16.940

16.991

17.321

-158

-158

-161

Sacombank

16.838

16.938

17.545

-189

-189

-198

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tại 8 ngân hàng trong nước hôm nay, theo khảo sát giá tăng nhẹ ở cả hai chiều giao dịch. 

Sacombank đang có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 29.561 VND/GBP. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 30.176 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

29.136,18

29.430,48

30.379,93

31,20

31,51

32,53

Agribank

29.391

29.568

30.224

46

46

46

Vietinbank

29.511

29.561

30.521

8

8

8

BIDV

29.253

29.429

30.523

21

21

29

Techcombank

29.138

29.508

30.421

34

34

33

NCB

29.434

29.554

30.346

41

41

41

Eximbank

29.542

29.631

30.176

34

34

35

Sacombank

29.561

29.611

30.274

24

24

31

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt và 4 ngân hàng tăng giá. Ở chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giữ nguyên tỷ giá.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 16,98 VND/KRW. Trong khi đó Agribank có giá bán won thấp nhất là 19,68 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16,22

18,03

19,77

0,01

0,01

0,01

Agribank

0

17,94

19,68

0

0,04

0,04

Vietinbank

16,98

17,78

20,58

0,05

0,05

0,05

BIDV

16,83

18,59

19,7

0,05

-

0,05

Techcombank

0

0

23

0

0

0

NCB

14,94

16,94

20,53

0,04

0,04

0,04

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá giá so với cuối phiên sáng qua. Tại chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 2 ngân hàng giữ nguyên giá.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.522,18 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là BIDV và Eximbank với giá 3.654 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.522,18

3.557,75

3673,08

1,94

1,95

2,02

Vietinbank

0

3.553

3.663

0

3

3

BIDV

0

3.537

3.654

0

0

0

Techcombank

0

3.390

3.720

0

0

0

Eximbank

0

3.542

3.654

0

-3

-4

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.700 - 23.010 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 24.296,49 - 25.658,12 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.392,46 - 17.092,22 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.743,17 - 18.500,58 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 601,23 - 693,74 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Ngọc Mai

Chân dung hai diễn giả trong phiên Fireside Chat lần đầu tiên tại Vietnam Investment Forum 2027
Khi dòng vốn quốc tế ngày càng có nhiều lựa chọn, việc Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư không chỉ phụ thuộc vào triển vọng tăng trưởng hay câu chuyện nâng hạng thị trường. Khả năng tiếp cận, quản trị rủi ro, mở rộng quy mô giải ngân và thu hồi vốn cũng là những yếu tố quyết định mức độ sẵn sàng của các nhà đầu tư tổ chức.