|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 6/9: Vietcombank tăng giá mạnh yen, bảng Anh, đô la Úc

09:36 | 06/09/2021
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay: Một loạt các đồng tiền tệ như bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, won, nhân dân tệ đều có xu hướng tăng giá sau kỳ nghỉ lễ.

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 6/9, ở chiều mua vào và bán ra cùng có 7 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá so với ghi nhận vào trước kỳ nghỉ lễ.

Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 205 VND/JPY. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất là Eximbank ở mức 209,14 VND/JPY.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

202,20

204,24

212,81

0,65

0,65

0,68

Agribank

203,30

204,62

209,06

-0,56

-0,56

-0,58

Vietinbank

202,93

203,43

211,93

0,77

0,77

0,77

BIDV

203,38

204,61

212,69

0,74

0,75

0,78

Techcombank

203,90

203,91

212,93

0,73

0,74

0,74

NCB

203,92

205,12

210,10

0,75

0,75

0,78

Eximbank

205

205,62

209,14

0,64

0,65

0,66

Sacombank

204,82

206,32

211,22

0,73

0,73

0,77

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay tại 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều giao dịch đồng loạt tăng giá mạnh.

Hôm nay Sacombank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.727 VND/AUD. Trong khi đó Agribank có giá bán thấp nhất là 16.922 VND/AUD.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

16.503,77

16.670,47

17.193,30

274,75

277,52

286,23

Agribank

16.307

16.373

16.922

42

43

43

Vietinbank

16.683

16.783

17.333

282

282

282

BIDV

16.582

16.682

17.178

287

289

297

Techcombank

16.461

16.691

17.294

293

297

298

NCB

16.629

16.729

17.236

298

298

300

Eximbank

16.719

16.769

17.073

269

270

275

Sacombank

16.727

16.827

17.333

277

277

275

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở 8 ngân hàng trong nước, ở hai chiều mua - bán cùng có 7 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá so với trước.

Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.335 VND/GBP. Trong khi Agribank có giá bán ra thấp nhất là 31.610 VND/GBP.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

30.748,14

31.058,73

32.032,80

250,72

253,25

261,20

Agribank

30.835

31.021

31.610

-45

-39

-46

Vietinbank

31.158

31.208

32.168

280

280

280

BIDV

30.886

31.072

32.135

268

269

279

Techcombank

30.902

31.159

32.062

271

275

276

NCB

31.108

31.228

31.973

280

280

281

Eximbank

31.187

31.281

31.816

248

249

252

Sacombank

31.335

31.435

31.851

261

261

268

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tại 6 ngân hàng thương mại Việt Nam, tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào có 2 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá, 1 ngân hàng giữ nguyên giá và 2 ngân hàng không mua vào tiền mặt. Ở chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá, 1 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng giữ nguyên giá.

Vietinbank có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất là 17,85 VND/KRW. Trong khi đó BIDV có giá bán won thấp nhất là 20,57 VND/KRW.

Ngân hàng

Tỷ giá KRW hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

17,01

18,90

20,71

0,02

0,02

0,02

Agribank

0

18,76

20,61

0

0,09

0,11

Vietinbank

17,85

18,65

21,45

-0,02

-0,02

-0,02

BIDV

17,62

19,47

20,57

0

0,01

0,01

Techcombank

0

0

23,00

0

0

0

NCB

15,83

17,83

21,08

0,27

0,27

0,26

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank có giao dịch chiều mua vào nhân dân tệ, tăng giá. Tại chiều bán ra có 4 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng giảm giá so với trước.

Tỷ giá Vietcombank chiều mua vào nhân dân tệ (CNY) là 3.457,31 VND/CNY. Bán ra nhân dân tệ (CNY) thấp nhất là Eximbank với giá 3.571 VND/CNY.

Ngân hàng

Tỷ giá CNY hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

VCB

3.457,31

3.492,23

3.602,30

2,55

2,58

2,66

Vietinbank

0

3.489

3.599

0

6

6

BIDV

0

3.479

3.581

0

5

5

Techcombank

0

3.468

3.599

0

3

4

Eximbank

0

3.466

3.571

0

0

0

Ngoài ra, còn một số loại tiền tệ khác được giao dịch trong ngày tại Vietcombank như:

Tỷ giá USD giao dịch mua vào và bán ra: 22.645 - 22.875 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giao dịch mua vào và bán ra: 26.362,52 - 27.734,54 VND/EUR

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) giao dịch mua vào và bán ra: 16.545,73 - 17.237,02 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) giao dịch mua vào và bán ra: 17.705,70 - 18.445,45 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) giao dịch mua vào và bán ra: 619,51 - 714,21 VND/THB.

Bảng Tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit

Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.

Ba phiên thảo luận chính:

Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến

Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.

Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.

Ngọc Mai

VIF 2026 Summer Summit: Cập nhật góc nhìn mới về kinh tế toàn cầu và Việt Nam với các chuyên gia kinh tế đầu ngành
Lãi suất toàn cầu duy trì ở mức cao, địa chính trị tiếp tục gây áp lực lên giá năng lượng, trong khi nền kinh tế trong nước vẫn đối mặt với bài toán hấp thụ vốn và khơi thông nguồn lực. Những biến số đó không chỉ tác động đến tăng trưởng, tỷ giá và lạm phát mà còn đang định hình lại dòng tiền trên thị trường tài chính và các kênh phân bổ tài sản.