Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 14/12: Bảng Anh, nhân dân tệ biến động trái chiều
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay 14/12 quay đầu tăng giá tại đa số các ngân hàng được khảo sát với mức tăng cao nhất lên đến 2,6 đồng so với hôm qua. Chỉ riêng ngân hàng Sacombank điều chỉnh giảm giá đồng yen Nhật ở cả hai chiều mua - bán.
Hôm nay Agribank có giá mua vào yen Nhật cao nhất ở mức 171,39 VND/JPY. Trong khi đó Eximbank tiếp tục có giá bán ra thấp nhất trong các ngân hàng là 175,52 VND/JPY.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá JPY hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
169,43 |
171,14 |
179,52 |
2,31 |
2,33 |
2,6 |
|
Agribank |
171,39 |
171,58 |
178,56 |
1,5 |
1,51 |
1,57 |
|
Vietinbank |
170,09 |
170,09 |
178,64 |
1,7 |
1,7 |
1,7 |
|
BIDV |
169,65 |
170,67 |
178,36 |
1,97 |
1,98 |
2,1 |
|
Techcombank |
166,64 |
169,84 |
179,18 |
1,65 |
1,65 |
1,73 |
|
NCB |
170,40 |
171,60 |
177,04 |
2,22 |
2,22 |
2,25 |
|
Eximbank |
170,87 |
171,38 |
175,52 |
1,67 |
1,67 |
1,81 |
|
Sacombank |
168,78 |
169,78 |
176,47 |
-1,21 |
-1,21 |
-1,18 |
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/12: Đô la Úc, bảng Anh tăng giá 15/12/2022 - 10:06
Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá đô la Úc (AUD) vẫn tiếp tục tăng giá tại 7 ngân hàng thương mại trong nước. Tuy nhiên Sacombank lại đảo chiều giảm giá đồng tiền tệ này.
Eximbank có giá mua vào đô la Úc cao nhất hôm nay ở mức 15.803 VND/AUD. Đồng thời Eximbank là ngân hàng có giá bán ra AUD thấp nhất ghi nhận ở mức 16.249 VND/AUD.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá AUD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
15.709,04 |
15.867,72 |
16.392,57 |
139,02 |
140,43 |
158,84 |
|
Agribank |
15.760 |
15.823 |
16.416 |
61 |
61 |
61 |
|
Vietinbank |
15.798 |
15.898 |
16.448 |
47 |
47 |
47 |
|
BIDV |
15.712 |
15.807 |
16.330 |
89 |
90 |
93 |
|
Techcombank |
15.521 |
15.786 |
16.426 |
53 |
53 |
53 |
|
NCB |
15.739 |
15.839 |
16.445 |
114 |
114 |
128 |
|
Eximbank |
15.803 |
15.850 |
16.249 |
63 |
63 |
73 |
|
Sacombank |
15.655 |
15.755 |
16.421 |
-98 |
-98 |
-100 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá bảng Anh (GBP) có sự thay đổi không đồng nhất khi ở chiều mua vào có 4 ngân hàng tăng giá và 4 ngân hàng điều chỉnh giảm giá. Còn ở chiều bán ra hôm nay có 4 ngân hàng tăng giá, 3 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có giá không đổi.
Ngân hàng Quốc Dân (NCB) đang có giá mua vào bảng Anh cao nhất ở mức 28.707 VND/GBP. Trong khi đó Sacombank trở thành ngân hàng có giá bán ra thấp nhất hôm nay ở mức 29.387 VND/GBP.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá GBP hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
28.403,31 |
28.690,21 |
29.639,19 |
118,28 |
119,47 |
148,44 |
|
Agribank |
28.622 |
28.795 |
29.495 |
-19 |
-19 |
-369 |
|
Vietinbank |
28.642 |
28.692 |
29.652 |
-5 |
-5 |
-5 |
|
BIDV |
28.447 |
28.618 |
29.672 |
60 |
60 |
54 |
|
Techcombank |
28.251 |
28.617 |
29.572 |
-9 |
-10 |
0 |
|
NCB |
28.707 |
28.827 |
29.509 |
66 |
66 |
64 |
|
Eximbank |
28.615 |
28.701 |
29.394 |
27 |
27 |
43 |
|
Sacombank |
28.610 |
28.660 |
29.387 |
-191 |
-191 |
-191 |
Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) hôm nay ở chiều mua vào tiếp tục tăng giá tại 4 ngân hàng, bên cạnh đó có hai ngân hàng khác không mua vào won bằng tiền mặt. Tại chiều bán ra có 5 ngân hàng tăng giá và 1 ngân hàng có giá duy trì ổn định.
VietinBank là ngân hàng có giá mua vào won Hàn Quốc cao nhất ở mức 16,31 VND/KRW. Techcombank có giá bán ra won thấp nhất hôm nay ở mức 19 VND/KRW.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá KRW hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
15,76 |
17,51 |
19,22 |
0,12 |
0,13 |
0,16 |
|
Agribank |
- |
17,44 |
20,07 |
- |
0,04 |
0,06 |
|
Vietinbank |
16,31 |
17,11 |
19,91 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
BIDV |
16,25 |
17,96 |
19,03 |
0,07 |
0,09 |
0,09 |
|
Techcombank |
- |
- |
19 |
- |
- |
0 |
|
NCB |
14,38 |
16,38 |
20,21 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay
Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại 5 ngân hàng trong nước, chỉ Vietcombank giao dịch mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, điều chỉnh tăng 12,98 đồng so với hôm qua. Ở chiều bán ra có 2 ngân hàng tăng giá, 2 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng có giá không đổi.
Tỷ giá Vietcombank mua vào đồng nhân dân tệ (CNY) ở mức 3.331,80 VND/CNY. BIDV là ngân hàng có giá bán ra thấp nhất hôm nay ở mức 3.434 VND/CNY.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá CNY hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
3.331,80 |
3.365,45 |
3.477,29 |
12,98 |
13,10 |
16,47 |
|
Vietinbank |
- |
3.337 |
3.447 |
- |
-11 |
-11 |
|
BIDV |
- |
3.326 |
3.434 |
- |
-7 |
-8 |
|
Techcombank |
- |
3.040 |
3.470 |
- |
0 |
0 |
|
Eximbank |
- |
3.325 |
3.450 |
- |
2 |
4 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá USD đang có giá mua vào - bán ra là: 23.390 - 23.700 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) đang có giá mua vào - bán ra là: 24.461,09 - 25.852,36 VND/EUR.
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có giá mua vào - bán ra là: 17.081,27 - 17.824,51 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có giá mua vào - bán ra là: 16.967,95 - 17.706,25 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có giá mua vào - bán ra là: 602,50 - 695,75 VND/THB.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
TRỰC TIẾP