|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 9/1: Nhiều ngoại tệ tăng giá mạnh

09:41 | 09/01/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, các đồng USD, euro, bảng Anh, yen Nhật, nhân dân tệ, đô la Úc… đồng loạt ghi nhận tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h20 ngày 9/1, sau khi liên tục giảm giá ngoại tệ trong tuần trước thì bước sang đầu tuần mới, Vietcombank đã điều chỉnh tăng giá của hầu hết các loại ngoại tệ. Có thể kể đến một số đồng tiền tệ tiêu biểu như: USD, bảng Anh, euro, nhân dân tệ, yen Nhật, đô la Úc, won Hàn Quốc, đô la Canada, franc Thụy Sĩ…

Rúp Nga là đồng tiền duy nhất có giá giảm so với ghi nhận vào kết phiên tuần trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ở mỗi chiều mua - bán là 23.290 VND/USD - 23.640 VND/USD, tăng nhẹ 10 đồng so với cuối tuần trước.

Tỷ giá euro (EUR) quay đầu tăng mạnh trở lại 330,53 - 349,02 đồng so với trước. Theo đó giá mua vào euro là 24.377,75 EUR/VND - giá bán ra là 25.742,76 EUR/VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) bất ngờ đảo chiều tăng mạnh trong sáng nay với mức chênh lệch tỷ giá 450,85 - 470,06 đồng so với thứ Bảy tuần trước. Ghi nhận giá bảng Anh ở chiều mua vào là 27.690,34 VND/GBP - ở chiều bán ra là 28.871,07 VND/GBP.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ghi nhận ở mỗi chiều mua - bán lần lượt là 3.363,38 VND/CNY - 3.507,33 VND/CNY, tiếp tục tăng giá thêm 9,97 - 10,40 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) dừng đà giảm và đảo chiều tăng mạnh 2,87 - 3,04 trong phiên giao dịch sáng nay. Tỷ giá yen Nhật ở hai chiều mua vào - bán ra lần lượt là 173,19 VND/JPY - 183,35 VND/JPY.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 16,20 VND/KRW - ở chiều bán ra là 19,74 VND/KRW, tăng thêm 0,20 - 0,24 đồng ở cả mỗi chiều mua - bán.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ở chiều mua vào là 15.778,28 VND/AUD - ở chiều bán ra là 16.451,07 VND/AUD, tăng mạnh 310,86 - 324,10 đồng so với tuần trước.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào là 616,18 VND/THB, tăng 6,78 đồng - ở chiều bán ra là 710,96 VND/THB, tăng 7,83 đồng so với trước.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.778,28

15.937,66

16.451,07

310,86

314,00

324,10

Đô la Canada

CAD

17.040,64

17.212,76

17.767,25

181,78

183,61

189,51

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.681,44

24.930,75

25.733,87

268,57

271,29

280,02

Nhân dân tệ

CNY

3.363,38

3.397,36

3.507,33

9,97

10,07

10,40

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.302,60

3.429,51

-

44,55

46,26

Euro

EUR

24.377,75

24.623,99

25.742,76

330,53

333,87

349,02

Bảng Anh

GBP

27.690,34

27.970,04

28.871,07

450,85

455,40

470,06

Đô la Hồng Kông

HKD

2.931,06

2.960,66

3.056,04

1,97

1,98

2,05

Rupee Ấn Độ

INR

-

284,59

296,01

-

1,41

1,47

Yen Nhật

JPY

173,19

174,94

183,35

2,87

2,90

3,04

Won Hàn Quốc

KRW

16,20

18

19,74

0,20

0,22

0,24

Dinar Kuwait

KWD

-

76.513,64

79.582,78

-

232,04

241,29

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.303,13

5.419,49

-

14,33

14,64

Krone Na Uy

NOK

-

2.302,49

2.400,55

-

57,29

59,72

Rúp Nga

RUB

-

308,20

341,22

-

-2,42

-2,68

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.231,05

6.480,99

-

3,48

3,62

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.189,20

2.282,44

-

35,49

37,00

Đô la Singapore

SGD

17.142,77

17.315,93

17.873,74

135,99

137,37

141,78

Baht Thái

THB

616,18

684,65

710,96

6,78

7,54

7,83

Đô la Mỹ

USD

23.290

23.320

23.640

10

10

10

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 

Ngọc Mai