|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 28/7: Đa số ngoại tệ tăng giá

10:08 | 28/07/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Nhiều ngoại tệ đồng loạt tăng giá trong sáng nay như: USD, euro, bảng Anh, yen Nhật, nhân dân tệ…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 28/7: Có 19 ngoại tệ được điều chỉnh tăng giá tại Vietcombank, ví dụ như: Đô la Úc, bảng Anh, đô la Mỹ, yen Nhật, euro, nhân dân tệ…

Chỉ riêng đồng rúp Nga ghi nhận giảm giá trong phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng đồng thời 25 đồng ở cả hai chiều mua - bán, giao dịch ở mức 23.210 VND/USD - 23.520 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng giá trở lại, mua vào 23.191,81 VND/EUR - bán ra 24.490,60 VND/EUR, tăng lần lượt 122,66 đồng và 129,49 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu tăng mạnh trở lại, giao dịch ở mức 27.658,87 VND/GBP - 28.838,46 VND/GBP, tăng tương ứng 238,94 đồng và 249,08 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) được điều chỉnh tăng giá, mua vào ở mức 3.388,70 VND/CNY - bán ra 3.533,75 VND/CNY, tăng lần lượt 10,94 đồng và 11,41 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) mua vào ở mức 166,80 VND/JPY tăng 0,90 đồng - bán ra 176,59 VND/JPY tăng 0,95 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tiếp tục tăng giá ở cả hai chiều giao dịch, giá mua vào là 15,45 VND/KRW và giá bán ra là 18,83 VND/KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ghi nhận tăng giá tại VCB, mua vào - bán ra ở mức: 15.911,48 VND/AUD - 16.590,07 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) tăng giá nhẹ trong sáng nay, mua vào ở mức 562,58 VND/THB - bán ra 649,11 VND/THB, tăng lần lượt 0,76 đồng và 0,87 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.911,48

16.072,21

16.590,07

83,01

83,86

86,53

Đô la Canada

CAD

17.758,87

17.938,25

18.516,25

65,89

66,56

68,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.751,31

23.991,22

24.764,25

94,47

95,42

98,45

Nhân dân tệ

CNY

3.388,70

3422,93

3.533,75

5,93

5,99

6,18

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.139,03

3.259,68

-

16,00

16,61

Euro

EUR

23.191,81

23.426,07

24.490,60

122,66

123,90

129,49

Bảng Anh

GBP

27.658,87

27.938,26

28.838,46

238,94

241,37

249,08

Đô la Hồng Kông

HKD

2902,8

2932,12

3026,59

3,11

3,14

3,23

Rupee Ấn Độ

INR

-

291,98

303,70

-

0,30

0,32

Yen Nhật

JPY

166,80

168,48

176,59

0,90

0,90

0,95

Won Hàn Quốc

KRW

15,45

17,17

18,83

0,03

0,04

0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

75.914,60

78.960,29

-

31,83

32,96

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.197,46

5.311,54

-

11,39

11,63

Krone Na Uy

NOK

-

2.348,49

2.448,53

-

30,26

31,54

Rúp Nga

RUB

-

342,26

463,85

-

-9,87

-13,37

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6207,3

6456,34

-

8,95

9,31

Krona Thụy Điển

SEK

-

2237,52

2332,84

-

14,7

15,33

Đô la Singapore

SGD

16.478,36

16.644,81

17.181,13

88,75

89,65

92,51

Baht Thái

THB

562,58

625,09

649,11

0,76

0,84

0,87

Đô la Mỹ

USD

23.210

23.240

23.520

25

25

25

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Nhà đầu tư có thể tham gia khảo sát, góp tiếng nói vào Bảng xếp hạng và có cơ hội nhận quà từ Ban Tổ chức.

Ngọc Mai

Bảng xếp hạng Best Retail Brokers 2026 đánh giá các công ty chứng khoán như thế nào?
Best Retail Brokers 2026 sử dụng hơn 70 chỉ tiêu thuộc 9 nhóm tiêu chí để đánh giá dịch vụ bán lẻ tại hơn 70 công ty chứng khoán. Kết quả được xây dựng từ dữ liệu, bằng chứng thực tế và quá trình đối soát với doanh nghiệp trước khi hoàn thiện.