|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 22/11: Euro, bảng Anh, yen Nhật tiếp đà giảm

10:05 | 22/11/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, đồng USD biến động trái chiều sau nhiều ngày đứng giá. Trong khi nhiều ngoại tệ khác như euro, bảng Anh, nhân dân tệ, đô la Úc, yen Nhật giảm giá so với hôm qua.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h30 ngày 22/11: Đồng USD bất ngờ tăng mạnh ở chiều mua vào nhưng lại giảm nhẹ ở chiều bán ra. Một số ít đồng tiền tệ khác như đô la Hồng Kông, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia và riyal Ả Rập Xê Út ghi nhận tăng giá ở cả hai chiều mua - bán.

Trong khi đó Vietcombank điều chỉnh giảm giá nhiều ngoại tệ trong sáng nay, có thể kể đến như: Euro, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc, yen Nhật, won Hàn Quốc…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ở chiều mua vào tăng mạnh thêm 49 đồng lên mức 24.627 VND/USD - trong khi đó chiều bán ra giảm 1 đồng xuống 24.857 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) vẫn tiếp tục giảm mạnh 139,17 - 147 so với hôm qua. Theo đó giá mua vào là 24.791,05 EUR/VND - giá bán ra là 26.176,78 EUR/VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào là 28.640,23 VND/GBP giảm 33,03 đồng - ở chiều bán ra là 29.858,69 VND/GBP giảm 34,49 đồng.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm trở lại 17,23 - 17,98 đồng sau phiên tăng giá hôm qua, theo đó giá mua - bán nhân dân tệ lần lượt là 3.394,57 VND/CNY - 3.539,52 VND/CNY.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) ở chiều mua vào - bán ra lần lượt là 170,13 VND/JPY - 180,09 VND/JPY, theo đà giảm sâu 1,85 - 1,96 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,80 VND/KRW - ở chiều bán ra là 19,25 VND/KRW, giảm lần lượt 0,12 - 0,14 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) theo đà giảm thêm 99,05 - 103,30 ở mỗi chiều mua - bán. Theo đó giá mua vào là 16.006,40 VND/AUD - giá chiều ra là 16.687,37 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào là 604,75 VND/THB giảm 6,17 đồng - ở chiều bán ra là 697,70 VND/THB giảm tiếp 7,12 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.006,40

16.168,08

16.687,37

-99,05

-100,05

-103,30

Đô la Canada

CAD

18.007,83

18.189,72

18.773,94

-42,70

-43,14

-44,56

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.262,47

25.517,64

26.337,22

-69,94

-70,66

-72,98

Nhân dân tệ

CNY

3.394,57

3.428,86

3.539,52

-17,23

-17,41

-17,98

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.358,73

3.487,48

-

-18,47

-19,18

Euro

EUR

24.791,05

25.041,46

26.176,78

-139,17

-140,58

-147,00

Bảng Anh

GBP

28.640,23

28.929,53

29.858,69

-33,03

-33,36

-34,49

Đô la Hồng Kông

HKD

3.100,32

3.131,63

3.232,22

10,08

10,18

10,51

Rupee Ấn Độ

INR

-

303,07

315,20

-

0,06

0,07

Yen Nhật

JPY

170,13

171,85

180,09

-1,85

-1,87

-1,96

Won Hàn Quốc

KRW

15,80

17,55

19,25

-0,12

-0,14

-0,14

Dinar Kuwait

KWD

-

80.365,07

83.580,97

-

-59,45

-61,98

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.375,13

5.492,56

-

12,36

12,62

Krone Na Uy

NOK

-

2.374,60

2.475,51

-

-6,59

-6,87

Rúp Nga

RUB

-

396,05

438,45

-

-3,48

-3,84

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.588,74

6.852,39

-

7,97

8,27

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.272,29

2.368,85

-

-11,08

-11,55

Đô la Singapore

SGD

17.520,21

17.697,18

18.265,59

-57,72

-58,31

-60,21

Baht Thái

THB

604,75

671,94

697,70

-6,17

-6,86

-7,12

Đô la Mỹ

USD

24.627

24.657

24.857

49

49

-1

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (VIF 2027) sắp diễn ra tại Hà Nội: Đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới, nhận diện dòng vốn và cơ hội đầu tư
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027 - VIF 2027) dự kiến diễn ra ngày 12/11/2026 với các phiên thảo luận chuyên sâu về triển vọng kinh tế vĩ mô, xu hướng dịch chuyển dòng vốn, chiến lược tích lũy tài sản và những chuyển động mới của thị trường vốn Việt Nam.