|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 2/12: USD, Euro cùng nhiều ngoại tệ giảm giá

09:51 | 02/12/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay ghi nhận Bảng Anh và yen Nhật tiếp đà tăng giá. Trong khi đó USD, nhân dân tệ, yen Nhật, đô la Úc, euro… đồng loạt giảm giá tại Vietcombank.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h25 ngày 2/12: USD tiếp tục trượt giá sau khi đã giảm mạnh vào sáng hôm qua. Đồng thời cũng có nhiều ngoại tệ khác giảm giá mua - bán tại Vietcombank như: Đô la Úc, nhân dân tệ, đô la Canada, euro, won Hàn Quốc, franc Thụy Sĩ, baht Thái, rúp Nga…

Mặt khác có một số ít đồng tiền tệ tăng giá so với hôm qua, gồm có bảng Anh, yen Nhật và krona Thụy Điển.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ở hai chiều mua - bán hạ xuống còn 24.290 VND/USD - 24.600 VND/USD, giảm đồng loạt 180 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá euro (EUR) đảo chiều giảm nhẹ 12,95 - 13,32 đồng so với hôm qua, giá mua - bán euro ghi nhận được là 25.032,40 EUR/VND - 26.432,30 EUR/VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) hôm nay ở chiều mua vào là 29.140,17 VND/GBP - ở chiều bán ra là 30.380,68 VND/GBP, tiếp tục tăng thêm 109,46 - 114,52 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm trở lại, theo đó giá mua - bán lần lượt là 3.394,90 VND/CNY giảm 9,84 đồng - 3.539,96 VND/CNY giảm 10,21 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) tiếp đà tăng lên mức 175,83 VND/JPY (mua vào) - 186,13 VND/JPY (bán ra). So với hôm qua, giá mua - bán yen Nhật tăng thêm 1,17 - 1,24 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tại chiều mua vào là 16,25 VND/KRW giảm 0,16 đồng - bán ra là 19,8 VND/KRW, giảm 0,19 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm 137,40 đồng ở chiều mua vào xuống còn 16.190,57 VND/AUD - ở chiều bán ra giảm 143,02 đồng xuống còn 16.879,81 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở mỗi chiều mua bán tương ứng là 621,10 VND/THB - 716,58 VND/THB, giảm nhẹ 0,44 - 0,50 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.190,57

16.354,11

16.879,81

-137,40

-138,79

-143,02

Đô la Canada

CAD

17.712,89

17.891,81

18.466,93

-183,66

-185,52

-191,24

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.398,30

25.654,84

26.479,51

-58,71

-59,31

-60,86

Nhân dân tệ

CNY

3.394,90

3.429,19

3.539,96

-9,84

-9,94

-10,21

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.390,90

3.520,96

-

-2,25

-2,30

Euro

EUR

25.032,40

25.285,25

26.432,30

-12,95

-13,08

-13,32

Bảng Anh

GBP

29.140,17

29.434,51

30.380,68

109,46

110,56

114,52

Đô la Hồng Kông

HKD

3.061,51

3.092,43

3.191,84

-16,88

-17,05

-17,56

Rupee Ấn Độ

INR

-

300,29

312,31

-

-1,72

-1,78

Yen Nhật

JPY

175,83

177,60

186,13

1,17

1,18

1,24

Won Hàn Quốc

KRW

16,25

18,06

19,8

-0,16

-0,17

-0,19

Dinar Kuwait

KWD

-

79.462,85

82.644,77

-

-494,38

-513,07

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.513,85

5.634,45

-

-19,92

-20,28

Krone Na Uy

NOK

-

2.458,08

2.562,60

-

-1,94

-1,99

Rúp Nga

RUB

-

380,02

420,71

-

-10,61

-11,74

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.483,44

6.743,06

-

-53,10

-55,13

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.320,62

2.419,30

-

14,50

15,15

Đô la Singapore

SGD

17.593,83

17.771,54

18.342,80

-93,14

-94,08

-96,86

Baht Thái

THB

621,10

690,11

716,58

-0,44

-0,49

-0,50

Đô la Mỹ

USD

24.290

24.320

24.600

-180

-180

-180

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Sáng mai diễn ra Hội thảo 'Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21'
Sáng mai 22/9, tại Khách sạn L7 West Lake Hanoi, Hà Nội sẽ diễn ra Hội thảo "Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách".