|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 17/2: USD, euro tăng mạnh

09:30 | 17/02/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay tại Vietcombank, bên cạnh USD và euro có giá tăng mạnh trong sáng nay thì cũng có nhiều ngoại tệ khác có giá tăng như: Yen Nhật, đô la Úc, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h10 ngày 17/2, Vietcombank điều chỉnh tăng giá đối với nhiều đồng ngoại tệ như: Đô la Mỹ, baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, đô la Canada, euro, bảng Anh, yen Nhật…

Bên cạnh đó cũng có hai đồng tiền tệ có giá giảm trong phiên giao dịch sáng nay là won Hàn Quốc và rúp Nga.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng mạnh tới 140 đồng ở cả hai chiều giao dịch, nâng giá mua - bán USD lên mức 23.560 VND/USD - 23.930 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) ở chiều mua vào là 24.659,44 EUR/VND - ở chiều bán ra là 26.039,71 EUR/VND, tăng 71,77 - 75,54 đồng trong sáng nay.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tăng nhẹ 15,91 - 16,30 đồng sau khi giảm mạnh vào sáng qua. Giá mua - bán ghi nhận trong sáng nay là 27.673,58 VND/GBP - 28.853,01 VND/GBP.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tại chiều mua vào - bán ra được niêm yết là 3.385,65 VND/CNY - 3.530,47 VND/CNY, đảo chiều tăng trở lại 9,11 - 9,46 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) ở chiều mua vào là 171,65 VND/JPY, tăng 0,17 đồng - ở chiều bán ra là 181,72 VND/JPY, tăng 0,18 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào là 15,84 VND/KRW- ở chiều bán ra là 19,3 VND/KRW, giảm thêm 0,03 - 0,04 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ghi nhận tương ứng ở mỗi chiều mua - bán là 15.864,74 VND/AUD - 16.540,88 VND/AUD, xoay chiều tăng 59,04 - 61,39 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào là 608,35 VND/THB - ở chiều bán ra là 701,91 VND/THB, tăng nhẹ 1,12 đồng ở chiều mua và tăng 1,29 đồng ở chiều bán.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.864,74

16.024,99

16.540,88

59,04

59,64

61,39

Đô la Canada

CAD

17.177,50

17.351,01

17.909,59

5,76

5,82

5,82

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.946,42

25.198,41

26.009,62

26,30

26,57

27,16

Nhân dân tệ

CNY

3.385,65

3.419,85

3.530,47

9,11

9,20

9,46

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.335,51

3.463,62

-

10,44

10,81

Euro

EUR

24.659,44

24.908,53

26.039,71

71,77

72,50

75,54

Bảng Anh

GBP

27.673,58

27.953,11

28.853,01

15,91

16,07

16,30

Đô la Hồng Kông

HKD

2.950,66

2.980,46

3.076,41

17,22

17,39

17,92

Rupee Ấn Độ

INR

-

286,55

298,04

-

1,92

2,00

Yen Nhật

JPY

171,65

173,39

181,72

0,17

0,18

0,18

Won Hàn Quốc

KRW

15,84

17,6

19,3

-0,03

-0,03

-0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

77.275,33

80.373,41

-

405,57

421,03

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.305,86

5.422,17

-

7,37

7,48

Krone Na Uy

NOK

-

2.263,90

2.360,28

-

3,01

3,12

Rúp Nga

RUB

-

302,67

335,09

-

-1,08

-1,20

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.317,02

6.570,28

-

38,26

39,73

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.223,08

2.317,71

-

7,80

8,10

Đô la Singapore

SGD

17.291,67

17.466,33

18.028,63

63,38

64,02

65,90

Baht Thái

THB

608,35

675,95

701,91

1,12

1,25

1,29

Đô la Mỹ

USD

23.560

23.590

23.930

140

140

140

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Khoản đầu tư chục năm trước của Warren Buffett bất ngờ trở thành món hời, có thể trị giá gần 100 tỷ USD
Warren Buffett từng nhận xét ông đã "trả hớ" khi chi hơn 37 tỷ USD để mua lại Precision Castparts. Tuy nhiên, theo một ước tính mới, giá trị công ty này có thể lên đến 100 tỷ USD.