|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/3: USD, euro, đô la Úc tăng giá

09:36 | 15/03/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay tại Vietcombank, các đồng usd, đô la Úc, euro, đô la Canada tăng giá so với hôm qua. Mặt khác nhân dân tệ, yen Nhật, won Hàn Quốc cùng ghi nhận giảm giá.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h10 ngày 15/3, Vietcombank điều chỉnh tăng giá với các đồng ngoại tệ như USD, baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, đô la Canada, euro…

Trong khi đó một số ngoại tệ khác có giá mua - bán giảm so với hôm qua như: Franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, yen Nhật, won Hàn Quốc…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đang được mua - bán tại Vietcombank với giá 23.380 VND/USD - 23.750 VND/USD, tăng nhẹ 10 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá euro (EUR) ở mỗi chiều mua - bán tương ứng là 24.660,86 EUR/VND - 26.041,54 EUR/VND, ghi nhận tăng 64,54 đồng và 57,11 đồng theo mỗi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào là 27.918,65 VND/GBP, tăng nhẹ 5,33 đồng - ở chiều bán ra là 29.108,90 VND/GBP, giảm 6,82 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua vào là 3.362,47 VND/CNY - ở chiều bán ra là 3.506,35 VND/CNY, đảo chiều giảm 8,19 - 10,04 đồng trong sáng nay.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) giảm mạnh 1,38 - 1,53 đồng trong sáng nay, niêm yết theo hai chiều mua - bán là 170,55 VND/JPY - 180,56 VND/JPY.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở mỗi chiều mua vào - bán ra là 15,63 VND/KRW - 19,04 VND/KRW, đảo chiều giảm 0,02 - 0,03 đồng theo mỗi chiều.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) ở chiều mua vào tăng 77,30 đồng lên mức 15.344,69 VND/AUD - ở chiều bán ra tăng 73,83 đồng lên mức 15.998,88 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) được niêm yết giá mua - bán là 603,74 VND/THB - 696,60 VND/THB, tăng lần lượt 1,38 đồng và 1,31 đồng theo mỗi chiều giao dịch.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.344,69

15.499,69

15.998,88

77,30

78,08

73,83

Đô la Canada

CAD

16.785,76

16.955,31

17.501,38

81,36

82,18

77,42

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.133,66

25.387,53

26.205,17

-36,47

-36,85

-49,20

Nhân dân tệ

CNY

3.362,47

3.396,44

3.506,35

-8,19

-8,27

-10,04

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.336,57

3.464,76

-

7,49

6,31

Euro

EUR

24.660,86

24.909,96

26.041,54

64,54

65,20

57,11

Bảng Anh

GBP

27.918,65

28.200,66

29.108,90

5,33

5,39

-6,82

Đô la Hồng Kông

HKD

2.927,95

2.957,52

3.052,77

0,03

0,02

-1,28

Rupee Ấn Độ

INR

-

285,89

297,35

-

0,21

0,08

Yen Nhật

JPY

170,55

172,28

180,56

-1,38

-1,39

-1,53

Won Hàn Quốc

KRW

15,63

17,36

19,04

-0,02

-0,02

-0,03

Dinar Kuwait

KWD

-

76.664,41

79.739,02

-

15,10

-18,23

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.206,86

5.321,07

-

7,90

5,82

Krone Na Uy

NOK

-

2.189,82

2.283,07

-

5,48

4,74

Rúp Nga

RUB

-

296,23

327,97

-

-0,53

-0,73

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.262,28

6.513,43

-

4,32

1,72

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.207,04

2.301,03

-

31,88

32,28

Đô la Singapore

SGD

17.080,20

17.252,73

17.808,38

47,41

47,89

41,88

Baht Thái

THB

603,74

670,82

696,60

1,38

1,54

1,31

Đô la Mỹ

USD

23.380

23.410

23.750

10

10

10

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Ngọc Mai

Lịch cổ tức tuần tới: TCBS, Hoá chất Đức Giang, Dược Hậu Giang góp mặt, tỷ lệ cao nhất 120%
Trong tuần tới, thị trường chứng khoán sẽ có 39 doanh nghiệp chốt ngày giao dịch không hưởng quyền để thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt, cổ phiếu hoặc kết hợp cả hai hình thức cho cổ đông.