|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/2: USD, euro tăng giá trở lại

09:31 | 14/02/2023
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay tại Vietcombank, nhiều đồng ngoại tệ tăng giá ở cả hai chiều mua - bán như: USD, bảng Anh, euro, đô la Úc, đô la Singapore…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, won Hàn Quốc, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h10 ngày 14/2, các đồng USD, bảng Anh, euro, đô la Úc, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore… bật tăng trở lại sau phiên giảm giá vào sáng qua.

Trong khi đó nhân dân tệ, yen Nhật, won Hàn Quốc, baht Thái vẫn tiếp tục giảm giá trong phiên giao dịch sáng nay.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng thêm 30 đồng ở cả hai chiều giao dịch, nâng giá mua - bán lên mức 23.400 VND/USD - 23.770 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) ở chiều mua vào là 24.670,30 EUR/VND - ở chiều bán ra là 26.051,47 EUR/VND, đảo chiều tăng trở lại 164,58 - 173,74 ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào tăng mạnh 253,69 đồng lên mức 27.921,66 VND/GBP - ở chiều bán ra tăng 264,44 đồng lên mức 29.111,99 VND/GBP.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tương ứng tại mỗi chiều mua vào - bán ra là 3.388,27 VND/CNY - 3.533,25 VND/CNY, tiếp tục giảm 2,90 - 3,03 đồng tại mỗi chiều.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) được niêm yết ở mức 173,63 VND/JPY (mua vào) - 183,82 VND/JPY (bán ra), giảm 0,48 - 0,50 đồng so với hôm qua.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua vào - bán ra là 16,04 VND/KRW - 19,55 VND/KRW, cùng giảm 0,04 đồng ở cả hai chiều.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) xoay chiều tăng 148,98 - 155,29 đồng ở mỗi chiều mua - bán. Theo đó mức giá tương ứng ở mỗi chiều là 16.015,35 VND/AUD - 16.698,10 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) ghi nhận ở chiều mua vào là 616,77 VND/THB - ở chiều bán ra là 711,63 VND/THB, giảm nhẹ 0,13 - 0,14 đồng so với hôm qua.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.015,35

16.177,12

16.698,10

148,98

150,49

155,29

Đô la Canada

CAD

17.244,67

17.418,86

17.979,83

45,16

45,61

47,04

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.042,70

25.295,65

26.110,30

196,89

198,87

205,23

Nhân dân tệ

CNY

3.388,27

3.422,49

3.533,25

-2,90

-2,93

-3,03

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.336,66

3.464,84

-

21,35

22,15

Euro

EUR

24.670,30

24.919,50

26.051,47

164,58

166,25

173,74

Bảng Anh

GBP

27.921,66

28.203,70

29.111,99

253,69

256,26

264,44

Đô la Hồng Kông

HKD

2.929,91

2.959,51

3.054,82

3,73

3,77

3,88

Rupee Ấn Độ

INR

-

284,93

296,36

-

0,08

0,09

Yen Nhật

JPY

173,63

175,38

183,82

-0,48

-0,49

-0,50

Won Hàn Quốc

KRW

16,04

17,83

19,55

-0,04

-0,04

-0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

76.905,01

79.989,16

-

47,61

49,34

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.371,96

5.489,78

-

-6,78

-6,94

Krone Na Uy

NOK

-

2.292,28

2.389,89

-

18,63

19,42

Rúp Nga

RUB

-

306,81

339,68

-

0,01

0,01

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.275,78

6.527,46

-

12,66

13,15

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.229,71

2.324,66

-

23,62

24,63

Đô la Singapore

SGD

17.317,38

17.492,30

18.055,64

54,53

55,08

56,81

Baht Thái

THB

616,77

685,30

711,63

-0,13

-0,14

-0,14

Đô la Mỹ

USD

23.400

23.430

23.770

30

30

30

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

NHNN tiếp tục hút ròng hơn 36.000 tỷ, lãi suất qua đêm liên ngân hàng duy trì mức thấp
Áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng đã hạ nhiệt nhờ tốc độ huy động vốn cải thiện hơn so với đầu năm. Lãi suất liên ngân hàng VND được dự báo sẽ ở mức cao hơn so với lãi suất liên ngân hàng USD nhằm kiềm chế đà tăng của tỷ giá.