|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/11: Nhiều ngoại tệ tiếp tục tăng mạnh

09:44 | 14/11/2022
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay, nhiều đồng ngoại tệ vẫn đang trên đà tăng giá tại VCB như: Bảng Anh, euro, nhân dân tệ, yen Nhật, đô la Úc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ phổ biến như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Theo khảo sát vào lúc 9h20 ngày 14/11: Vietcombank điều chỉnh giảm giá 4 đồng ngoại tệ gồm có Đô la Hồng Kông, dinar Kuwait, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út.

Trong khi đó có nhiều đồng tiền tệ khác ghi nhận tăng giá trong phiên giao dịch đầu tuần như: USD, euro, bảng Anh, nhân dân tệ, đô la Úc, yen Nhật, đô la Canada…

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) ở chiều mua vào là 24.631 VND/USD - ở chiều bán ra là 24.861 VND/USD, tăng 1 đồng ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá euro (EUR) tăng mạnh thêm 275,52 - 290,69 đồng trong sáng đầu tuần, theo đó giá mua vào - bán ra lần lượt là 25.001,53 VND/EUR - 26.377,78 VND/EUR.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) ở chiều mua vào tăng thêm 213,59 đồng lên mức 28.548,30 VND/GBP - ở chiều bán ra tăng 222,50 đồng lên mức 29.738,89 VND/GBP.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tăng mạnh trở lại trong khoảng 35,50 - 36,99 đồng so với cuối tuần trước. Giá mua vào nhân dân tệ là 3.421,99 VND/CNY - giá bán ra là 3.565,24 VND/CNY.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) tăng mạnh trong sáng nay, ở chiều mua vào là 173,69 VND/JPY tăng 2,94 đồng và ở chiều bán ra là 183,71 VND/JPY, tăng 3,11 đồng so với kết phiên tuần trước.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở chiều mua vào - bán ra lần lượt là 16,35 VND/KRW - 19,9 VND/KRW, tăng thêm 0,06 đồng - 0,07 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) có giá giao dịch là 16.207,21 VND/AUD (mua vào) - 16.883,12 VND/AUD (bán ra), tăng lần lượt 138,69 đồng và 144,47 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá baht Thái (THB) ở hai chiều mua - bán lần lượt là 612,00 VND/THB - 705,50 VND/THB, quay đầu tăng trở lại 3,49 đồng - 4,02 đồng so với trước.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.207,21

16.370,92

16.883,12

138,69

140,09

144,47

Đô la Canada

CAD

18.256,44

18.440,85

19.017,82

68,11

68,80

70,96

Franc Thụy Sĩ

CHF

25.637,16

25.896,12

26.706,35

521,83

527,10

543,60

Nhân dân tệ

CNY

3.421,99

3.456,56

3.565,24

35,50

35,87

36,99

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.386,60

3.513,58

-

37,59

39,00

Euro

EUR

25.001,53

25.254,07

26.377,78

275,52

278,30

290,69

Bảng Anh

GBP

28.548,30

28.836,66

29.738,89

213,59

215,74

222,50

Đô la Hồng Kông

HKD

3.087,23

3.118,41

3.215,98

-1,91

-1,93

-1,99

Rupee Ấn Độ

INR

-

307,67

319,73

-

0,92

0,96

Yen Nhật

JPY

173,69

175,44

183,71

2,94

2,97

3,11

Won Hàn Quốc

KRW

16,35

18,17

19,9

0,06

0,07

0,07

Dinar Kuwait

KWD

-

80.469,55

83.622,26

-

-58,60

-60,88

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.328,49

5.440,52

-

31,17

31,83

Krone Na Uy

NOK

-

2.451,47

2.553,59

-

32,46

33,81

Rúp Nga

RUB

-

395,13

437,07

-

-0,49

-0,54

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.586,99

6.845,06

-

-2,65

-2,75

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.343,10

2.440,71

-

41,29

43,02

Đô la Singapore

SGD

17.641,55

17.819,75

18.377,28

73,57

74,32

76,65

Baht Thái

THB

612,00

680,00

705,50

3,49

3,87

4,02

Đô la Mỹ

USD

24.631

24.661

24.861

1

1

1

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đặt vé ngay để nhận được ưu đãi theo nhóm, giảm giá tới 30%!

Ngọc Mai

Quy mô thị trường cổ phiếu Việt Nam vượt 10 triệu tỷ đồng, Chủ tịch UBCKNN nói gì về giai đoạn mới?
Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương cho biết thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ tiếp tục cải cách pháp lý, hiện đại hóa hạ tầng và nâng cao chất lượng thị trường sau nâng hạng, hướng tới các tiêu chí của MSCI.