|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 11/7: USD, euro giảm giá

10:07 | 11/07/2022
Chia sẻ
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Giá của nhiều đồng ngoại tệ có xu hướng đi xuống trong phiên giao dịch sáng nay bao gồm USD, euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua - bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…

Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 11/7, Vietcombank tiến hành điều chỉnh tăng giá 5 loại ngoại tệ bao gồm: Đô la Canada, nhân dân tệ, won Hàn Quốc, rúp Nga, baht Thái.

Cùng với đó, có 15 ngoại tệ khác ghi nhận giảm giá trong phiên sáng đầu tuần như: Đô la Úc, euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Singapore, đô la Mỹ, đô la Singapore…

 Nguồn: Unplash.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) cùng giảm 10 đồng ở hai chiều giao dịch, mua bán ở mức 23.180 VND/USD - 23.490 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) giảm giá trong sáng nay, mua vào 23.100,60 VND/EUR - bán ra 24.394,34 VND/EUR, giảm lần lượt 55,43 đồng và 58,50 đồng.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) đồng thời được điều chỉnh giảm giá, đang mua bán ở mức 27.318,50 VND/GBP - 28.483,64 VND/GBP, giảm 57,23 đồng và 59,65 đồng so với trước.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tăng giá trong sáng đầu tuần, mua vào 3.415,94 VND/CNY - bán ra là 3.562,17 VND/CNY tăng tương ứng 1,59 đồng và 1,67 đồng.

Tỷ giá yen Nhật (JPY) được mua vào ở mức 166,51 VND/JPY - bán ra 176,28 VND/JPY, giảm 0,54 đồng và 0,57 đồng so với trước.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tăng nhẹ 0,01 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào ở mức 15,56 VND/KRW và bán ra ở mức 18,96 VND/KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) giảm giá nhẹ, giao dịch ở mức 15.556,62 VND/AUD - 16.220,11 VND/AUD.

Tỷ giá baht Thái (THB) được Vietcombank điều chỉnh tăng giá, mua - bán ở mức 574,69 VND/THB - 663,09 VND/THB, lần lượt tăng 1,83 đồng và 2,11 đồng ở mỗi chiều.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.556,62

15.713,76

16.220,11

-24,88

-25,13

-25,93

Đô la Canada

CAD

17.563,58

17.740,99

18.312,66

8,73

8,82

9,11

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.252,98

23.487,86

24.244,73

-127,04

-128,32

-132,43

Nhân dân tệ

CNY

3.415,94

3450,45

3.562,17

1,59

1,62

1,67

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.127,47

3.247,68

-

-8,06

-8,37

Euro

EUR

23.100,60

23.333,94

24.394,34

-55,43

-55,98

-58,50

Bảng Anh

GBP

27.318,50

27.594,44

28.483,64

-57,23

-57,81

-59,65

Đô la Hồng Kông

HKD

2899,18

2928,46

3022,83

-1,57

-1,6

-1,64

Rupee Ấn Độ

INR

-

293,76

305,55

-

-0,53

-0,55

Yen Nhật

JPY

166,51

168,19

176,28

-0,54

-0,55

-0,57

Won Hàn Quốc

KRW

15,56

17,29

18,96

0,01

0,01

0,01

Dinar Kuwait

KWD

-

75.792,43

78.833,39

-

-57,17

-59,41

Ringgit Malaysia

MYR

-

5.220,12

5334,7

-

-4,59

-4,7

Krone Na Uy

NOK

-

2.265,37

2.361,88

-

-8,40

-8,76

Rúp Nga

RUB

-

335,32

454,45

-

13,42

18,19

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6202,8

6451,67

-

-2,32

-2,41

Krona Thụy Điển

SEK

-

2169,06

2261,47

-

-7,97

-8,3

Đô la Singapore

SGD

16.255,00

16.419,19

16.948,27

-11,61

-11,73

-12,10

Baht Thái

THB

574,69

638,55

663,09

1,83

2,03

2,11

Đô la Mỹ

USD

23.180

23.210

23.490

-10

-10

-10

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua - bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 


Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam

VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.

Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.

Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn

Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".

Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!

Ngọc Mai

VinaCapital: Cơ hội mua cổ phiếu ở mức định giá P/E một chữ số không thường xuyên xuất hiện
VinaCapital cho rằng nhiều cổ phiếu có nền tảng tốt chưa phản ánh tương xứng triển vọng lợi nhuận, tạo cơ hội cho nhà đầu tư dài hạn. Tuy nhiên, lãi suất cao và áp lực thanh khoản vẫn khiến dòng tiền thận trọng.