Tài chính

[Cập nhật] Tỷ giá ngân hàng BIDV mới nhất ngày 30/11/2019

08:15 | 30/11/2019

Chia sẻ

BIDV là một trong những ngân hàng thực hiện giao dịch mua bán với nhiều loại ngoại tệ. Tỷ giá ngân hàng BIDV được cập nhật liên tục hàng ngày.
ngan-hang-bidv_irfj

Nguồn: BIDV.

Bảng Tỷ giá ngân hàng BIDV mới nhất ngày 30/11/2019


Tỷ giá
Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
USD 23.140 23.140 23.260
GBP 29.750 29.930 30.323
 KHD 2.912 2.932 2.995
 CHF 22.885 23.023 23.396
 JPY 206,02 207,26212,77
THB 728,42 735,78 797,34

 AUD 15.481 15.574 15.785
 CAD 17.207

17.311 17.598
SGD 16.79216.893 17.140
NZD 14.692 14.781 15.027
KRW 17,68

20,45
EUR 25.378 25.442 26.122

Nguồn: BIDV

Ngoài ra, BIDV cũng thực hiện giao dịch với nhiều tiền tệ nước khác như Thụy Điển, Lào, Đan Mạch, Na Uy, Trung Quốc...nhưng chỉ thực hiện giao dịch bằng hình thức mua - bán qua chuyển khoản.

Bảng tỷ giá Ngoại tệ khác

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
SEK 2.392 2.453
LAK   2,41 2,85
NOK   2.500 2.564
CNY   3.260 3.343
RUB   329 404


                                                            Nguồn: BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã: BID) là ngân hàng lớn nhất của Việt Nam xét về tổng tài sản với thị phần lớn trong lĩnh vực cho vay và tiền gửi.

Tính đến ngày 30/9, tổng tài sản của BIDV đạt hơn 1,425 triệu tỉ đồng, tăng 8,6% so với cuối năm 2018. Trong đó, cho vay khách hàng đạt gần 1,074 triệu tỉ đồng tăng 8,6%. Tiền gửi khách hàng ở mức gần 1,085 triệu tỉ, tăng 9,6%.

9 tháng đầu năm, lợi nhuận sau thuế BIDV đạt 5.645 tỉ đồng, giảm 3% so với cùng kì năm 2018. Trong đó, hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi nhận khoản lãi 1.077 tỉ đồng, tăng 35%.

Hiện BIDV có thể đáp ứng nhu cầu mua bán với hơn 100 loại ngoại tệ khác nhau, cung cấp các giải pháp tài chính giúp khách hàng tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và bảo hiểm rủi ro tỷ giá.

BIDV thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ (cả tiền mặt và chuyển khoản) với nhiều loại tiền của các quốc gia trên thế giới như: USD, Euro, bảng Anh (GBP), dollar Australia (AUD), dollar Hong Kong (KHD), yen Nhật (JPY), franc Thuỵ Sỹ (CHF), dollar Singapore (SGD), bath Thái Lan (THB). 

T.H