|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá BIDV hôm nay 9/4, USD neo cao trên 26.000 đồng

10:48 | 09/04/2025
Chia sẻ
Khảo sát ngày 9/4, tỷ giá ngoại tệ BIDV hôm nay đồng loạt tăng mạnh. Trong đó, tỷ giá USD tiếp tục tăng tới 25.822 VND/USD (mua vào) - 26.182 VND/USD (bán ra).

Tỷ giá ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận lúc 10h10, tỷ giá BIDV chiếm xu hướng tăng ở hầu hết các đồng ngoại tệ phổ biến. Chi tiết như sau:

Tỷ giá của một số loại ngoại tệ chủ chốt tại ngân hàng BIDV

Tỷ giá USD BIDV tiếp tục tăng 92 đồng, nâng giá mua vào lên mức 25.822 VND/USD và bán ra lên 26.182 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá đô la Hong Kong cũng nhích thêm 11 đồng ở chiều mua tiền mặt (lên 3.289 VND/HKD), 14 đồng ở chiều mua chuyển khoản (lên 3.299 VND/HKD) và 14 đồng ở chiều bán ra (lên 3.399 VND/HKD). 

Trong phiên giao dịch này, tỷ giá euro cũng đảo chiều đi lên với mức tăng cao là 289 cho mua tiền mặt, 267 đồng cho mua chuyển khoản và 279 đồng cho bán ra, lần lượt đạt 28.227 VND/EUR, 28.250 VND/EUR và 29.457 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá bảng Anh cũng bật tăng mạnh trong sáng nay. Theo đó, tỷ giá mua tiền mặt nâng lên mức 32.923 VND/GBP, mua chuyển khoản lên 33.012 VND/GBP và bán ra ở 33.884 VND/GBP; tăng tương ứng là 243 đồng, 256 đồng và 245 đồng.

Tỷ giá yen Nhật cũng không nằm ngoài xu hướng tăng. Cụ thể, giá mua tiền mặt tăng 3,09 đồng, đạt 175,19 VND/JPY. Giá mua chuyển khoản tăng 3,12 đồng, lên 175,5 VND/JPY. Và giá bán ra tăng 3,25 đồng, chốt ở mức 183,33 VND/JPY.

 Ảnh minh họa: Minh Thư

Cập nhật tỷ giá của các loại ngoại tệ khác:

Cùng thời điểm khảo sát, các đồng ngoại tệ khác được ngân hàng BIDV niêm yết tỷ giá như sau:

Tỷ giá đồng Franc Thụy Sĩ ở chiều mua là 30.361 VND/CHF và chiều bán ra là 31.314 VND/CHF.

Tỷ giá baht Lan ở chiều mua là 711,22 VND/THB và chiều bán ra là 769,86 VND/THB.

Tỷ giá đôla Úc ở chiều mua là 15.323 VND/AUD và chiều bán ra là 15.798 VND/AUD.

Tỷ giá đồng đô la Canada ở chiều mua là 18.029 VND/CAD và chiều bán ra là 18.579 VND/CAD.

Tỷ giá đồng đô la Singapore ở chiều mua là 18.930 VND/SGD và chiều bán ra là 19.596 VND/SGD.

Tỷ giá đồng đô la New Zealand ở chiều mua là 14.081 VND/NZD và chiều bán ra là 14.627 VND/NZD.

Tỷ giá won Hàn Quốc ở chiều mua là 16,29 VND/KRW và chiều bán ra là 18,26 VND/KRW.

Tỷ giá đồng đô la Đài Loan ở chiều mua là 710,83 VND/TWD và chiều bán ra là 860,51 VND/TWD.

Tỷ giá đồng ringgit Malaysia ở chiều mua 5.412,66 VND/MYR và chiều bán ra là 6.108,19 VND/MYR.

Loại ngoại tệ

Ngày 9/4/2025

Thay đổi so với phiên hôm trước

Ký hiệu ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua tiền mặt và Séc

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt và Séc

Mua chuyển khoản

Bán ra

USD

Dollar Mỹ

25.822

25.822

26.182

92

92

92

GBP

Bảng Anh

32.923

33.012

33.884

243

256

245

HKD

Dollar Hồng Kông

3.289

3.299

3.399

11

14

14

CHF

Franc Thụy Sĩ

30.361

30.456

31.314

528

594

609

JPY

yen Nhật

175,19

175,5

183,33

3,09

3,12

3,25

THB

Baht Thái Lan

711,22

720,01

769,86

22,45

-3,03

-4,63

AUD

Dollar Australia

15.323

15.379

15.798

-83

-50

-44

CAD

Dollar Canada

18.029

18.087

18.579

-27

6

12

SGD

Dollar Singapore

18.930

18.989

19.596

87

69

76

NZD

Dollar New Zealand

14.081

14.211

14.627

-86

-44

-38

KRW

Won Hàn Quốc

16,29

16,99

18,26

0,83

-0,09

-0,07

EUR

Euro

28.227

28.250

29.457

289

267

279

TWD

Dollar Đài Loan

710,83

-

860,51

1,39

-

1,64

MYR

Ringgit Malaysia

5.412,66

-

6.108,19

16

-

20

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng BIDV được khảo sát vào lúc 10h10. (Tổng hợp: Minh Thư)

*Các tỷ giá trên đây có thể thay đổi theo thị trường mà không cần báo trước. Tỷ giá đồng TWD và MYR chỉ áp dụng cho giao dịch mua bán tiền mặt.

 

Minh Thư