Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 1/2020: Gửi tiết kiệm 2 năm ở đâu lãi cao nhất?

11:50 | 11/01/2020

Chia sẻ

Lãi suất tiền gửi tại quầy ngân hàng cao nhất kì hạn 2 năm (24 tháng) là 8,4%/năm áp dụng tại Eximbank.
So sánh lãi suất ngân hàng tháng 1/2020: Gửi tiết kiệm 2 năm ở đâu lãi cao nhất? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ (Nguồn: parent24).

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng tại 30 ngân hàng thương mại trong nước vào cuối tháng 1/2020, lãi suất tiền gửi kì hạn này tại quầy dao động từ 6,0%/năm đến 8,4%/năm,

Eximbank hiện là ngân hàng có mức lãi suất niêm yết cao nhất ở kì hạn 24 tháng với 8,4%/năm.

Tiếp đó là hai ngân hàng gồm Ngân hàng Quốc dân (NCB) và VietBank với cùng mức lãi suất là 8,2%/năm. Ngân hàng Bản Việt có lãi suất kì hạn 24 tháng là 8,1%/năm và Bac A Bank và Kienlongbank có lãi suất là 8%/năm.

Trong khi đó, Techcombank là ngân hàng có lãi suất huy động kì hạn 2 năm thấp nhất từ 6,0%  - 6,2%/năm tuỳ theo số tiền gửi, giảm 0,1 điểm % so với đầu tháng trước.

Phía sát ở trên của Techcombank là nhóm Big4 ngân hàng gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank với mức lãi suất tương đối thấp 6,8%.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng mới nhất tháng 1 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 24 tháng
1Eximbank-8,40%
2Ngân hàng Quốc dân (NCB)-8,20%
3VietBank-8,20%
4Ngân hàng Bản Việt-8,10%
5Kienlongbank-8,00%
6Ngân hàng Bắc Á-8,00%
7PVcomBank-7,99%
8ABBank-7,90%
9ACBTừ 5 tỉ trở lên7,80%
10ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,76%
11ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,70%
12Ngân hàng OCB-7,70%
13Saigonbank-7,70%
14ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ7,65%
15ACBDưới 200 trđ7,60%
16VIBTừ 100 trđ trở lên7,60%
17VPBankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,60%
18VPBankTừ 10 tỉ trở lên7,60%
19MBBankTừ 200 tỉ trở lên7,60%
20Ngân hàng Đông Á-7,60%
21MSBTừ 1 tỉ trở lên7,60%
22MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,55%
23SCB-7,55%
24MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 7,50%
25TPBankTK trường an lộc7,50%
26VIBDưới 100 trđ7,40%
27SHBTừ 2 tỉ trở lên7,40%
28MSBDưới 50 trđ7,40%
29LienVietPostBank-7,30%
30VPBankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,30%
31Sacombank-7,30%
32SHBDưới 2 tỉ 7,30%
33VPBankDưới 1 tỉ7,20%
34OceanBank-7,20%
35Ngân hàng Việt Á7,10%
36HDBank-7,00%
37SeABank-6,90%
38Agribank-6,80%
39VietinBank-6,80%
40Vietcombank-6,80%
41BIDV-6,80%
42TechcombankTừ 3 tỉ trở lên6,20%
43TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 6,10%
44TechcombankDưới 1 tỉ 6,00%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Trúc Minh