Tài chính

So sánh lãi suất Big 4 ngân hàng tháng 7/2021: Vietcombank điều chỉnh tăng lãi suất

15:45 | 02/07/2021

Chia sẻ

Khảo sát vào đầu tháng 7 tại nhóm 4 “ông lớn” ngân hàng nhà nước ghi nhận Vietcombank có động thái điều chỉnh lãi suất, trong khi đó ba “ông lớn” còn lại vẫn giữ nguyên biểu lãi suất trong nhiều tháng liền.

Ba ngân hàng VietinBank, Agribank và BIDV vẫn giữ nguyên không thay đổi lãi suất huy động vốn trong nhiều tháng gần đây. Trong khi đó Vietcombank mới đây đã có động thái điều chỉnh lãi suất, trong đó lãi suất có tăng hoặc giảm tùy vào từng kỳ hạn.

Theo đó, Vietcombank đã tăng 0,2 điểm % lãi suất tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 9 tháng. Tuy nhiên tại hai kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng lãi suất lại giảm 0,1 điểm % so với trước. Tiền gửi tại các kỳ hạn dài 36 - 60 tháng vẫn tiếp tục được giữ nguyên không đổi. Biểu lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại Vietcombank trong tháng này giao động từ 3,1%/năm đến 5,5%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 1 - 60 tháng. Mức lãi suất ngân hàng cao nhất ghi nhận tại Vietcombank hiện là 5,5%/năm được áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 12 tháng.

Nhóm ba “ông lớn” cùng áp dụng lãi suất khá giống nhau tại các kỳ hạn tương ứng. Phạm vi lãi suất tại các ngân hàng này dao động từ 3,1%/năm đến 5,6%/năm, không đổi so với tháng trước.

So sánh lãi suất tại 4 ngân hàng, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất đang được ghi nhận ở mức 5,6%/năm. Trong đó Agribank áp dụng mức lãi suất này cho tiền gửi tại kỳ hạn 12 - 24 tháng. BIDV ấn định lãi suất 5,6%/năm cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 12 - 36 tháng. Tại Vietinbank niêm yết tại các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

So sánh lãi suất ngân hàng trong nhóm Big 4 ngân hàng nhà nước

Kỳ hạn gửi

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

2 tháng

3,10%

3,10%

3,10%

3,10%

3 tháng

3,40%

3,40%

3,40%

3,40%

4 tháng

3,40%

3,40%

 

 

5 tháng

3,40%

3,40%

 

3,40%

6 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

7 tháng

4,00%

4,00%

 

 

8 tháng

4,00%

4,00%

 

 

9 tháng

4,00%

4,00%

4,00%

4,00%

12 tháng

5,60%

5,60%

5,50%

5,60%

13 tháng

5,60%

5,60%

 

5,60%

15 tháng

5,60%

5,60%

 

5,60%

18 tháng

5,60%

5,60%

 

5,60%

24 tháng

5,60%

5,60%

5,30%

5,60%

36 tháng

 

5,60%

5,30%

5,60%

LS cao nhất

5,60%

5,60%

5,50%

5,60%

Điều kiện

12 đến 24 tháng

12 tháng trở lên

12 tháng

12 đến 36 tháng

Nguồn: Ngọc Mai tổng hợp.

Ngọc Mai