|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/8 HDBank neo 7,6%/năm, Agribank, Vietcombank, BIDV biến động ra sao?

10:31 | 24/08/2026
Chia sẻ
Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/8 không ghi nhận điều chỉnh mới tại các ngân hàng khảo sát. HDBank tiếp tục giữ mức cao nhất 7,6%/năm, MB Bank duy trì 7,0%/năm, Sacombank đạt 6,9%/năm trên kênh online, trong khi nhóm Big4 Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank vẫn neo trần huy động ở 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngày 24/8, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày hôm trước.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng hiện hưởng lãi suất 2,6%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,9%/năm. Với các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng, Agribank cùng áp dụng mức 4,0%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng duy trì tại 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm, cũng là mức cao nhất trong biểu huy động hiện hành.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục niêm yết lãi suất huy động khách hàng cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm trên cả kênh tại quầy và trực tuyến.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Đối với tiền gửi tại quầy, mặt bằng lãi suất của Vietcombank vẫn nằm trong khoảng 2,1–6,0%/năm, giữ nguyên so với hôm trước.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng đạt 2,4%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 3,5%/năm. Lãi suất tăng lên 5,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và đạt 6,0%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Vietcombank cũng không thực hiện điều chỉnh, tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Theo đó, khách hàng gửi online kỳ hạn 1 tháng nhận 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì 3,5%/năm; kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục được niêm yết 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Bước sang ngày 24/8, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không thay đổi biểu huy động dành cho khách hàng cá nhân, với khung lãi suất tiếp tục dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Ở các kỳ hạn phổ biến, BIDV trả lãi 2,1%/năm cho tiền gửi 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Mức 3,5%/năm được giữ nguyên tại cả kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng. Đối với tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 12 tháng hưởng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ghi nhận mới nhất cho thấy Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục giữ nguyên dải lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, không có thay đổi so với hôm trước.

Trong đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng vẫn là 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được hưởng 3,5%/năm. Với nhóm dài hạn, VietinBank trả 5,9%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm ở kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Mặt bằng huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 24/8 tiếp tục đứng yên, với khung lãi suất khách hàng cá nhân từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm tùy kênh gửi và kỳ hạn.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, Sacombank duy trì dải lãi suất 4,5–6,7%/năm, không thay đổi so với ngày 23/8. Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,5%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất giữ tại 6,2%/năm. Tiền gửi 12 tháng hưởng 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Kênh gửi trực tuyến tiếp tục có mức niêm yết nhỉnh hơn tại một số kỳ hạn, với khung lãi suất Sacombank giữ nguyên từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,5%/năm. Lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng đạt 6,4%/năm; kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,6%/năm. Với kỳ hạn 24 tháng, khách hàng online tiếp tục được hưởng mức cao nhất 6,9%/năm.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Trong phiên cập nhật ngày 24/8, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) vẫn giữ nguyên biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 3,7%/năm đến 7,0%/năm, tùy phân khúc, số tiền gửi và kênh giao dịch.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, lãi suất của MB Bank tiếp tục nằm trong khoảng 3,7–7,0%/năm.

Theo từng kỳ hạn, 1 tháng được trả 3,7%/năm, 3 tháng là 4,1%/năm. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng giữ ở 4,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 6,2%/năm, còn tiền gửi 24 tháng tiếp tục hưởng mức 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank giữ nguyên dải lãi suất từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng hiện ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 5,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 6,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục chạm 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Với nhóm Priority và Private trên kênh số, mức lãi suất cũng không thay đổi. Kỳ hạn 1 tháng dao động 4,5–4,6%/năm, kỳ hạn 3 tháng từ 4,7–4,75%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết trong khoảng 5,8–5,9%/năm; kỳ hạn 12 tháng cao nhất 6,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng duy trì 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Dẫn đầu bảng lãi suất trong nhóm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) ngày 24/8 vẫn áp dụng khung lãi suất tiền gửi khách hàng cá nhân từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, hoàn toàn không đổi so với hôm trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, HDBank tiếp tục niêm yết dải lãi suất 3,5–7,6%/năm tùy kỳ hạn và điều kiện tiền gửi.

Kỳ hạn 1 tháng giữ ở 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm. Tiền gửi 6 tháng hưởng 4,9%/năm và 9 tháng là 4,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng loại 2, lãi suất đạt 5,2%/năm; kỳ hạn 24 tháng ở mức 4,9%/năm.

Riêng lãi suất 7,6%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng loại 1 với điều kiện về quy mô khoản tiền gửi theo quy định của ngân hàng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh online, HDBank cũng giữ nguyên khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng được trả 4,2%/năm và 3 tháng là 4,3%/năm. Mức lãi suất 5,0%/năm áp dụng cho kỳ hạn 6 tháng, trong khi kỳ hạn 9 tháng ở 4,8%/năm. Kỳ hạn 12 tháng duy trì 5,3%/năm và 24 tháng ở mức 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Không tham gia vào xu hướng điều chỉnh mới, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân thông thường từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm, tùy sản phẩm và kỳ hạn gửi.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường tại quầy dành cho khách hàng thông thường, Techcombank duy trì lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được trả 3,95%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,25%/năm. Kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 5,95%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đạt 6,15%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng giữ tại 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm Phát Lộc tại quầy dành cho khách hàng thường gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất tiếp tục đi ngang trong khoảng 4,05–6,25%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng hiện hưởng 4,05%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,35%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 6,05%/năm. Ở kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất duy trì 6,25%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng thuộc nhóm 13–36 tháng được áp dụng 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân ngày 24/8 tiếp tục giữ nguyên trong khoảng 4,0%/năm đến 5,7%/năm, tùy hình thức gửi và quy mô khoản tiền.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Ở kênh gửi tiết kiệm truyền thống tại quầy, ACB không điều chỉnh lãi suất, tiếp tục duy trì khung 4,0–5,4%/năm.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng hưởng 4,0%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được niêm yết 4,5%/năm và 9 tháng đạt 4,7%/năm. Đối với khoản gửi 12 tháng, lãi suất là 5,3%/năm; kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Với khoản tiền gửi online dưới 200 triệu đồng, ACB tiếp tục giữ nguyên dải lãi suất 4,5–5,7%/năm.

Trong đó, kỳ hạn 1 tháng đang ở mức 4,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm. Kỳ hạn 6 tháng hưởng 4,9%/năm, 9 tháng đạt 5,1%/năm và kỳ hạn 12 tháng tiếp tục giữ mức cao nhất của nhóm này là 5,7%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Khép lại nhóm ngân hàng được khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm đối với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng trong khoảng 4,45%/năm đến 6,20%/năm, không đổi so với ngày trước đó.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Với tiền gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, VPBank duy trì dải lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,0%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng hiện hưởng 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng được giữ ở mức 6,0%/năm. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 24 tháng duy trì 5,8%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,9

5,9

5,9

4,1

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,9

5,9

5,9

4,1

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh online, lãi suất áp dụng với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng tiếp tục nằm trong khoảng 4,75–6,20%/năm, không ghi nhận biến động.

Kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả 4,75%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng đồng loạt duy trì mức 6,20%/năm. Riêng tiền gửi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 6,0%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Sau một ngày không xuất hiện điều chỉnh mới, thứ hạng lãi suất huy động ngày 24/8 gần như được giữ nguyên. HDBank tiếp tục đứng đầu với mức 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1, song mức lãi suất này đi kèm điều kiện riêng về giá trị khoản tiền gửi.

Theo sau là MB Bank với mức tối đa 7,0%/năm tại các kỳ hạn dài từ 24 tháng. Sacombank giữ vị trí đáng chú ý trên kênh trực tuyến khi lãi suất kỳ hạn 24 tháng tiếp tục đạt 6,9%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, VPBank vẫn nằm trong nhóm có mức niêm yết cạnh tranh khi tiền gửi online dưới 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng cùng hưởng 6,20%/năm.

Trong khi đó, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định, với mức cao nhất phổ biến 6,0%/năm ở kỳ hạn 24 tháng. Việc toàn bộ ngân hàng khảo sát cùng giữ nguyên biểu lãi suất cho thấy thị trường huy động ngày 24/8 chưa xuất hiện thêm một nhịp điều chỉnh mới.

Minh Thư

SSI Research: Dòng vốn FTSE vào Việt Nam có thể vượt 4 tỷ USD trong kịch bản tích cực
Trong kịch bản tích cực, SSI Research ước tính dòng vốn thụ động tích lũy qua FTSE vào cổ phiếu Việt Nam có thể đạt 4,28 tỷ USD, tương đương khoảng 111.000 tỷ đồng, nếu tỷ trọng thị trường tiếp tục tăng lên 0,95% vào tháng 9/2027.