|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá tiêu hôm nay 6/2: Tăng 500 đồng/kg, cao su TOCOM giảm dưới 1%

06:55 | 06/02/2023
Chia sẻ
Giá tiêu hôm nay (6/2) tăng 500 đồng/kg ở một số địa phương. Hiện tại, thị trường nội địa đang ghi nhận khoảng giá 56.000 - 59.500 đồng/kg. Đối với cao su, giá kỳ hạn trên Sàn TOCOM giảm với biên độ dưới 1% trong phiên sáng nay.

Xem thêm: Giá tiêu hôm nay 7/2

Cập nhật giá tiêu

Giá tiêu trong nước

Theo khảo sát, giá tiêu tại một số tỉnh trọng điểm đã tăng 500 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Ghi nhận cho thấy, các địa phương hiện có giá hồ tiêu trong khoảng 56.000 - 59.500 đồng/kg.

Trong đó, hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông tăng 500 đồng/kg lên mức 57.500 đồng/kg.

Tương tự, giá thu mua tại Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu cũng tăng 500 đồng/kg, lần lượt đạt mức 58.500 đồng/kg và 59.500 đồng/kg.

Riêng tại Gia Lai và Đồng Nai, giá tiêu hôm nay không có biến động mới, đi ngang tại mức tương ứng là 56.000 đồng/kg và 57.000 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Đắk Lắk

57.500

+500

Gia Lai

56.000

-

Đắk Nông

57.500

+500

Bà Rịa - Vũng Tàu

59.500

+500

Bình Phước

58.500

+500

Đồng Nai

57.000

-

 

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) ngày 3/2 (theo giờ địa phương), giá tiêu thế giới so với ngày 2/2 như sau:

- Tiêu đen Lampung (Indonesia): ở mức 3.683 USD/tấn, giảm 0,19%

- Tiêu đen Brazil ASTA 570: ở mức 2.800 USD/tấn, không đổi

- Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: ở mức 4.900 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 2/2

Ngày 3/2

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

3.690

3.683

-0,19

Tiêu đen Brazil ASTA 570

2.800

2.800

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

4.900

4.900

0

- Tiêu trắng Muntok: ở mức 6.209 USD/tấn, giảm 0,21%

- Tiêu trắng Malaysia ASTA: ở mức 7.300 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 2/2

Ngày 3/2

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

6.222

6.209

-0,21

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Nhật Bản là một trong những nước châu Á nhập khẩu hồ tiêu với số lượng lớn. Hầu hết tiêu nhập khẩu vào Nhật Bản được sử dụng cho tiêu dùng trong nước, phần còn lại với số lượng rất nhỏ được sử dụng cho mục đích kinh doanh tái xuất khẩu.

Năm 2022, trong khi nhu cầu nhập khẩu tiêu của nhiều thị trường lớn sụt giảm thì Nhật Bản vẫn ghi nhận mức tăng trưởng cao.

Số liệu của Trung tâm Thương mại Quốc tế (IPC) cho thấy, Nhật Bản đã nhập khẩu 10.385 tấn hồ tiêu trong 11 tháng năm 2022, tăng 29,1% so với năm 2021.

Trong đó, gần 40% khối lượng được nhập khẩu từ Malaysia với 4.133 tấn, tăng 36% so với cùng kỳ. Kế đến là Indonesia đạt 3.095 tấn, tăng 24,9% và chiếm gần 30% thị phần.

Việt Nam đứng ở vị trí thứ ba với 2.797 tấn, tăng 30,7% và chiếm 26,9% thị phần nguồn cung hồ tiêu xuất khẩu vào Nhật Bản.

Với sự phát triển của ngành gia vị, nhu cầu tiêu đen của Nhật Bản chủ yếu được đáp ứng bởi hàng nhập khẩu. Đây là cơ hội cho các nhà xuất khẩu tiêu, trong đó có Việt Nam.

Ảnh: Thảo Vy

Cập nhật giá cao su

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su kỳ hạn giao tháng 2/2023 đạt mức 212,4 yen/kg, giảm 0,52% (tương đương 1,1 yen/kg) tại thời điểm khảo sát vào lúc 6h45 (giờ Việt Nam).

Trên Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su RSS3 giao kỳ hạn tháng 3/2023 được điều chỉnh lên mức 12.590 nhân dân tệ/tấn, tăng 0,08% (tương đương 10 nhân dân tệ) so với giao dịch trước đó.

Trong tháng 1/2023, giá mủ cao su nguyên liệu tại thị trường trong nước biến động nhẹ, giá thu mua mủ cao su nguyên liệu tại Bình Phước và Gia Lai ổn định, trong khi tại Bình Dương tăng, theo báo cáo mới nhất từ Cục Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương).

Ngày 31/1, tại Bình Phước, giá mủ cao su nguyên liệu được Công ty cao su Phú Riềng thu mua ở mức từ 270-280 đồng/TCS, ổn định so với cuối năm 2022.

Tại Gia Lai, mủ cao su được Công ty cao su Mang Yang thu mua với giá 230-240 đồng/TSC, ổn định so với cuối năm 2022.

Trong khi đó, tại Bình Dương, giá thu mua mủ cao su nguyên liệu của Công ty cao su Phước Hòa hiện ở mức 286-288 đồng/TSC, tăng 13-15 đồng/TSC so với cuối năm 2022.

Trong nửa cuối tháng 1/2023, giá cao su trên thị trường châu Á có xu hướng tăng với kỳ vọng về sự phục hồi kinh tế tại Trung Quốc.

Cụ thể, tại Sở giao dịch hàng hóa Osaka Exchange (OSE) Nhật Bản, giá cao su RSS3 giảm xuống mức 205 Yên/kg vào ngày 13/1/2023, nhưng sau đó đã tăng trở lại. Ngày 30/1/2023, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 217 yen/kg (tương đương 1,67 USD/kg), tăng 6,5% so với cuối tháng 12/2022, nhưng vẫn giảm 7% so với cùng kỳ năm 2022. 

Tại Sàn giao dịch hàng hóa tương lai Thượng Hải (SHFE), giá cao su biến động mạnh, từ ngày 21/1/2023 thị trường đóng cửa để nghỉ Tết Nguyên đán và bắt đầu khôi phục giao dịch trở lại vào ngày 30/1/2023.

Sau khi mở cửa, giá cao su RSS3 giao kỳ hạn gần ở mức 13.230 nhân dân tệ/tấn (tương đương 1,96 USD/kg), tăng 2,7% so với cuối tháng 12/2022, nhưng vẫn giảm 6,5% so với cùng kỳ năm 2022. 

Tại Thái Lan, giá cao su có xu hướng tăng trở lại kể từ ngày 19/1/2023. Hiện giá cao su RSS3 được chào bán ở mức 52,64 baht/kg (tương đương 1,61 USD/kg), tăng 5% so với cuối tháng 12/2022, nhưng vẫn giảm 13,3% so với cùng kỳ năm 2022. 

Theo Hiệp hội Các nước Sản xuất Cao su thiên nhiên (ANRPC), sản lượng cao su tự nhiên toàn cầu năm 2022 ước tính đạt khoảng 14,343 triệu tấn.

Với mức tiêu thụ dự kiến đạt 14,805 triệu tấn, thị trường toàn cầu thâm hụt 462.000 tấn cao su tự nhiên trong năm 2022. ANRPC dự báo, sản lượng cao su tự nhiên của khu vực Đông Nam Á có thể sẽ giảm 10% trong nửa đầu năm 2023.

Mới đây, Tập đoàn ISRG của Singapore đã dự báo nhu cầu sử dụng cao su trên toàn thế giới sẽ tăng trưởng đều đặn 2,4% mỗi năm trong giai đoạn 2023-2031, tăng mạnh so với mức tăng trưởng 1,8% trong năm 2022.

Thảo Vy