Giá tiêu hôm nay 11/8: Đồng loạt tăng, Đắk Nông vẫn dẫn đầu về giá thu mua
Cập nhật giá tiêu
- TIN LIÊN QUAN
-
Giá tiêu hôm nay 10/8: Duy trì ổn định quanh mốc 136.000 – 139.000 đồng/kg 10/08/2026 - 09:05
Tại thị trường trong nước
Khảo sát trong sáng nay cho thấy, giá tiêu tại hầu hết các địa phương sản xuất trọng điểm đồng loạt tăng 500 đồng/kg so với ngày hôm trước, dao động trong khoảng 136.000 – 139.500 đồng/kg.
Cụ thể, tại Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng), giá tiêu tăng 500 đồng/kg, lên mức 139.500 đồng/kg, tiếp tục dẫn đầu cả nước về giá thu mua.
Tại Đắk Lắk, giá tiêu cũng tăng 500 đồng/kg, đạt 138.500 đồng/kg. Tương tự, giá tiêu tại Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) cùng tăng 500 đồng/kg, lên mức 136.500 đồng/kg.
Trong khi đó, Gia Lai là địa phương duy nhất ghi nhận giá tiêu đi ngang, duy trì ở mức 136.000 đồng/kg, đồng thời là mức thấp nhất trên thị trường hiện nay.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 11/8 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
138.500 |
+500 |
|
Gia Lai |
136.000 |
- |
|
Đắk Nông |
139.500 |
+500 |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
136.500 |
+500 |
|
Bình Phước |
136.500 |
+500 |
|
Đồng Nai |
136.500 |
+500 |
Trên thị trường thế giới
Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu thế giới nhìn chung vẫn ổn định. Hiện tiêu đen Indonesia vẫn đang được niêm yết ở mức 6.822 USD/tấn, trong khi tiêu đen Brazil ASTA 570 có giá 5.900 USD/tấn, còn tiêu đen Malaysia đứng ở mức 9.300 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn đi ngang trong khoảng 5.970 – 6.050 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 11/8 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
6.822 |
- |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
5.900 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.300 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
5.970 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.050 |
- |
Trên thị trường tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia tiếp tục đi ngang ở mức 9.340 USD/tấn. Tại Việt Nam và Malaysia, giá tiêu trắng lần lượt chào bán ở mức 8.400 USD/tấn và 12.200 USD/tấn.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 11/8 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.340 |
- |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.200 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
8.400 |
- |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Theo IPC, thị trường hồ tiêu toàn cầu cho thấy phản ứng trái chiều, tuy nhiên nhìn chung vẫn ổn định trong tuần đầu tháng 8. Việt Nam, Brazil và Indonesia tiếp tục tích cực cung ứng cho thị trường, trong khi nhu cầu dự kiến tăng thêm trong tháng tới khi nhà mua đang tăng cường dự trữ hàng cho kì nghỉ lễ sắp tới.
Tại Ấn Độ, thị trường hồ tiêu duy trì đà tích cực trong suốt tuần qua, một phần nhờ việc đồng Rupee Ấn Độ tăng 1% so với USD, góp phần củng cố tâm lý thị trường.
Giá tiêu đen Indonesia ghi nhận tăng trong tuần qua, cùng với việc đồng Rupiah Indonesia tăng 1% so với USD. Giá tiêu trắng duy trì ổn định khi mùa thu hoạch đang bắt đầu tại một số vùng sản xuất.
Thị trường hồ tiêu Malaysia mở đầu tháng 8 với dự ổn định, hoạt động thu hoạch đang diễn ra ở một số vùng sản xuất. Giá duy trì ổn định ở cả nội địa và xuất khẩu.
Tương tự, thị trường hồ tiêu Sri Lanka duy trì sự ổn định trong suốt tuần đầu tháng 8, phản ánh sự ổn định và vững giá của thị trường nội địa.
Trong khi đó, tại Việt Nam, giá tiêu trắng nội địa giảm nhẹ trong tuần đầu tháng 8, trong khi các loại khác duy trì sự tích cực. Lượng tồn kho mà nông hộ đang giữ đang ở mức hạn chế, người sản xuất vẫn thận trọng trong việc bán ra trong bối cảnh kỳ vọng về giá vẫn ở mức cao.
Còn tại Brazil, thị trường tiêu đen duy trì sự tích cực trong suốt kỳ báo cáo. Thị trường tiêu đen Campuchia duy trì ổn định, trong khi giá tiêu trắng Trung Quốc ghi nhận biến động nhẹ, phản ánh điều kiện thị trường tương đối ổn định.
Theo số liệu thương mại mới nhất, Đức đã xuất khẩu 5,468 tấn hồ tiêu trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 6/2026. Ba Lan tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất, với 1,391 tấn, tiếp theo là Áo, CH Séc, Pháp và Bỉ. Điều này cho thấy cơ cấu thị trường xuất khẩu đa dạng của Đức và sự hiện diện ổn định tại các thị trường trọng điểm ở châu Âu.

TRỰC TIẾP