Giá tiêu hôm nay 27/6: Điều chỉnh nhẹ tại Đồng Nai
Cập nhật giá tiêu
- TIN LIÊN QUAN
-
Giá tiêu hôm nay 26/6: Thị trường lặng sóng, tiêu Việt chiếm ưu thế tại thị trường Đức 26/06/2026 - 06:33
-
[Báo cáo] Thị trường gạo tháng 5/2026: Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam lập đỉnh cao nhất trong 16 tháng 24/06/2026 - 11:04
Tại thị trường trong nước
Theo khảo sát, giá tiêu trong nước sáng nay dao động từ 137.000 - 139.000 đồng/kg. Thị trường nhìn chung ổn định, chỉ ghi nhận Đồng Nai giảm nhẹ 500 đồng/kg so với hôm qua, xuống còn 137.000 đồng/kg.
Trong khi đó, giá tiêu tại Đắk Lắk và Đắk Nông (tỉnh Lâm Đồng) tiếp tục giữ ở mức 139.000 đồng/kg, cao nhất cả nước. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá thu mua ổn định ở 137.500 đồng/kg, trong khi Gia Lai duy trì mức 137.000 đồng/kg.
|
Thị trường (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua ngày 27/6 (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với ngày hôm trước (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
139.000 |
- |
|
Gia Lai |
137.000 |
- |
|
Đắk Nông |
139.000 |
- |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
137.500 |
- |
|
Bình Phước |
137.000 |
-500 |
|
Đồng Nai |
137.000 |
-500 |
Trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá tiêu đen Indonesia giảm nhẹ 3 USD/tấn so với ngày hôm trước, được niêm yết ở mức 7.121 USD/tấn.
Tại các quốc gia sản xuất hàng đầu khác, giá nhìn chung vẫn ổn định. Hiện giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 được giao dịch ở mức 5.900 USD/tấn, trong khi têu đen Malaysia đạt 9.350 USD/tấn.
Tại Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu vẫn dao động ở mức 6.100 - 6.200 USD/tấn đối với các chủng loại 500 g/l và 550 g/l.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới |
|
|
Ngày 27/6 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
7.121 |
-0,11 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
5.900 |
- |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
9.350 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.100 |
- |
|
Tiêu đen Việt Nam (500 g/l) |
6.200 |
- |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia giảm nhẹ 4 USD/tấn so với ngày hôm trước, xuống còn 9.252 USD/tấn.
Tại Malaysia và Việt Nam, giá tiêu trắng xuất khẩu lần lượt được chào bán ở mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn, không thay đổi so với ngày hôm trước.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới |
|
|
Ngày 27/6 (ĐVT: USD/tấn) |
% thay đổi so với hôm trước |
|
|
Tiêu trắng Muntok Indonesia |
9.252 |
-0,12 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
12.250 |
- |
|
Tiêu trắng Việt Nam |
9.000 |
- |
Cập nhật thông tin hồ tiêu
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho biết, theo số liệu thống kê của Cục Hải quan, tháng 5/2026 Việt Nam xuất khẩu 25,11 nghìn tấn hạt tiêu, với trị giá 166,9 triệu USD, giảm 18,9% về lượng và giảm 13,9% về trị giá so với tháng 4/2026, giảm 4,5% về lượng và giảm 8,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá bình quân xuất khẩu đạt 6.647 USD/tấn, tăng 6,1% so với tháng trước và tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy giá tiêu thế giới vẫn duy trì ở mức cao.
Trong đó, hạt tiêu đen tiếp tục là chủng loại xuất khẩu chủ lực, chiếm gần 70% tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam trong tháng, đạt 17,52 nghìn tấn, trị giá 109,26 triệu USD, giảm 7,0% về lượng và giảm 10,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Xuất khẩu hạt tiêu đen xay đạt 3,41 nghìn tấn, trị giá 24,81 triệu USD, tăng nhẹ 1,4% về lượng nhưng trị giá giảm 5,2%.
Trong khi đó, xuất khẩu hạt tiêu trắng đạt 2,04 nghìn tấn, trị giá 16,66 triệu USD, giảm 11,3% về lượng và giảm 12,4% về trị giá. Xuất khẩu hạt tiêu trắng xay cũng giảm 9,7% về lượng và giảm 13% về trị giá.
Lũy kế 5 tháng đầu năm 2026, Việt Nam xuất khẩu 121,91 nghìn tấn hạt tiêu, đạt kim ngạch 789,74 triệu USD, tăng 22% về lượng và tăng 14,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Giá bình quân xuất khẩu ở mức 6.478 USD/tấn, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm trước.
Về chủng loại xuất khẩu 5 tháng đầu năm, xuất khẩu hạt tiêu đen đạt 83,5 nghìn tấn, trị giá 512,08 triệu USD, tăng 22,6% về lượng và tăng 14,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, tiếp tục giữ vai trò mặt hàng xuất khẩu chủ lực với tỷ trọng khoảng 68,5% tổng lượng xuất khẩu. Giá bình quân xuất khẩu hạt tiêu đen đạt 6.133 USD/tấn, giảm 6,7% so với cùng kỳ năm trước.
Xuất khẩu Hạt tiêu đen xay đạt 15,44 nghìn tấn, trị giá 111,73 triệu USD, tăng 7,3% về lượng và tăng 5,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; Giá bình quân xuất khẩu ở mức 7.236 USD/tấn, giảm 1,8%.
Đáng chú ý, hạt tiêu trắng là nhóm sản phẩm có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao nhất trong các mặt hàng, đạt 13,31 nghìn tấn, trị giá 92 triệu USD, tăng 29,4% về lượng và tăng 15,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Tuy nhiên, giá bình quân xuất khẩu hạt tiêu trắng giảm 10,9%, xuống còn 6.912 USD/tấn.
Đối với tiêu trắng xay, xuất khẩu đạt 3,93 nghìn tấn, trị giá 35,14 triệu USD, tăng 2,8% về lượng và tăng 4,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, với giá bình quân xuất khẩu đạt 8.942 USD/tấn, tăng 1,4% - là nhóm hàng duy nhất có giá xuất khẩu tăng

TRỰC TIẾP