|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 19/3 USD tăng nhẹ, euro, bảng Anh và đô Úc quay đầu giảm mạnh

10:34 | 19/03/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 19/3, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay đồng loạt đi xuống. Riêng tỷ giá USD nhích nhẹ lên 26.117 VND/USD và 26.325 VND/USD, tương ứng cho hai chiều mua - bán.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank hôm nay tiếp tục tăng nhẹ 32 đồng ở chiều mua vào và 5 đồng ở chiều bán ra, tương ứng 26.117 VND/USD và 26.325 VND/USD.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro quay đầu giảm 115 đồng ở cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt xuống 29.718 VND/EUR, 29.768 VND/EUR và 31.078 VND/EUR.

Tương tự, tỷ giá yen cũng giảm còn 160,32 VND/JPY cho giao dịch mua tiền mặt và 160,82 VND/JPY cho mua chuyển khoản; cùng giảm 0,56 đồng. Trong khi đó, giao dịch bán ra giảm 0,58 đồng, còn 169,82 VND/JPY.

Tỷ giá bảng Anh cũng đồng loạt giảm 149 đồng ở cả hai chiều mua - bán. Theo đó, giá mua tiền mặt hiện niêm yết ở 34.529 VND/GBP, mua chuyển khoản ở 34.629 VND/GBP và bán ra là 35.489 VND/GBP.

Với tỷ giá đô Úc, VietinBank điều chỉnh giảm 164 đồng và ấn định giá mua tiền mặt là 18.191 VND/AUD, mua chuyển khoản là 18.241 VND/AUD và bán ra chốt ở 18.941 VND/AUD.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá won cũng hạ giá mua tiền mặt xuống 14,56 VND/KRW, mua chuyển khoản xuống 16,56 VND/KRW và bán ra là 19,16 VND/KRW; cùng giảm 0,13 đồng.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 19/3

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.117

26.117

26.325

32

32

5

Euro

EUR

29.718

29.768

31.078

-115

-115

-115

yen Nhật

JPY

160,32

160,82

169,82

-0,56

-0,56

-0,58

Bảng Anh

GBP

34.529

34.629

35.489

-149

-149

-149

Dollar Australia

AUD

18.191

18.241

18.941

-164

-164

-164

Dollar Canada

CAD

18.726

18.926

19.476

-29

-29

-29

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.788

33.043

33.743

-231

-231

-231

Nhân dân tệ

CNY

-

3.765

3.872

-

-5

-8

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.014

4.124

-

-15

-15

Dollar Hồng Kông

HKD

3.282

3.297

3.417

2

2

2

Won Hàn Quốc

KRW

14,56

16,56

19,16

-0,13

-0,13

-0,13

Kip Lào

LAK

-

0,93

1,32

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.717

2.797

-

2

2

Dollar New Zealand

NZD

15.061

15.111

15.627

-104

-104

-104

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.757

2.857

-

-32

-32

Đô la Singapore

SGD

20.079

20.169

20.849

-74

-74

-74

Baht Thái

THB

750,68

795,02

818,68

-10

-10

-10

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.859,89

7.249,89

-

6

6

Dinar Kuwait

KWD

-

83.833

88.883

-

114

114

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Minh Thư)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.

Minh Thư

VN-Index rung lắc quanh mốc 1.700 điểm, sắc đỏ áp đảo phiên sáng
VN-Index rung lắc quanh 1.700 điểm, sắc đỏ áp đảo với hơn 230 mã giảm. VIC nỗ lực nâng đỡ thị trường trong bối cảnh thanh khoản giảm so với phiên trước.