|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá VietinBank hôm nay 16/3, USD nhích nhẹ trong khi loạt ngoại tệ nối dài đà giảm

10:30 | 16/03/2026
Chia sẻ
Khảo sát ngày 16/3, tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay nhiều ngoại tệ lớn vẫn kéo dài đà giảm. Trong đó, bảng Anh là ngoại tệ có mức rơi mạnh nhất, với 246 đồng ở cả hai chiều mua - bán.

Tỷ giá ngân hàng VietinBank hôm nay của một số ngoại tệ

Vào lúc 10h00, tỷ giá ngoại tệ VietinBank niêm yết cho các đồng tiền chủ chốt như sau:

Tỷ giá USD VietinBank hôm nay nhích thêm 10 đồng ở chiều mua vào và 3 đồng chiều bán ra; tương ứng 26.093 VND/USD và 26.321 VND/USD.

Ngược lại, tỷ giá euro tiếp tục giảm sâu 162 đồng cho cả ba hình thức mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra; lần lượt xuống 29.600 VND/EUR, 29.650 VND/EUR và 30.960 VND/EUR.

Đồng thời, tỷ giá bảng Anh cũng đồng loạt giảm 246 đồng và niêm yết giá mua tiền mặt là 34.408 VND/GBP, mua chuyển khoản là 34.508 VND/GBP và bán ra còn 35.368 VND/GBP.

Song song đó, tỷ giá đô Úc cũng giảm xuống 18.073 VND/AUD (mua tiền mặt),  18.123 VND/AUD (mua chuyển khoản) và 18.823 VND/AUD (bán ra); cùng giảm 180 đồng.

Với mức giảm 0,26 đồng, tỷ giá yen Nhật hiện còn 160,25 VND/JPY, 160,75 VND/JPY và 169,75 VND/JPY; tương ứng cho mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá won cũng giảm 0,11 đồng ở cả hai chiều mua - bán. Theo đó, giá mua tiền mặt hạ xuống 14,55 VND/KRW, mua chuyển khoản xuống 16,55 VND/KRW và bán ra còn 19,15 VND/KRW.

Ảnh: Minh Thư

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng VietinBank hôm nay

Loại ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 16/3

Thay đổi so với phiên hôm trước

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Mua tiền mặt

Mua chuyển khoản

Bán ra

Dollar Mỹ

USD

26.093

26.093

26.321

10

10

3

Euro

EUR

29.600

29.650

30.960

-162

-162

-162

yen Nhật

JPY

160,25

160,75

169,75

-0,26

-0,26

-0,26

Bảng Anh

GBP

34.408

34.508

35.368

-246

-246

-246

Dollar Australia

AUD

18.073

18.123

18.823

-180

-180

-180

Dollar Canada

CAD

18.725

18.925

19.475

-99

-99

-99

Franc Thụy Sỹ

CHF

32.862

33.117

33.817

-111

-111

-111

Nhân dân tệ

CNY

-

3.760

3.867

-

-7

-7

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.998

4.108

-

-22

-22

Dollar Hồng Kông

HKD

3.283

3.298

3.418

0

0

0

Won Hàn Quốc

KRW

14,55

16,55

19,15

-0,11

-0,11

-0,11

Kip Lào

LAK

-

0,93

1,32

-

0

0

Krone Na Uy

NOK

-

2.666

2.746

-

-12

-12

Dollar New Zealand

NZD

15.022

15.072

15.588

-97

-97

-97

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.741

2.841

-

-25

-25

Đô la Singapore

SGD

20.066

20.156

20.836

-39

-39

-39

Baht Thái

THB

757,62

801,96

825,62

-7

-7

-7

Riyal Saudi Arabia

SAR

-

6.856,66

7.246,66

-

3

3

Dinar Kuwait

KWD

-

83.783

88.833

-

31

31

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng VietinBank được khảo sát vào lúc 10h00 (Nguồn: VietinBank)

Bảng tỷ giá ngân hàng VietinBank trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.


Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”

Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội

Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.

Hai phiên thảo luận chính:

Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia

Minh Thư

Bức tranh chất lượng tài sản ngân hàng: Lãi dự thu tăng gấp đôi tốc độ tăng dư nợ, cho vay qua trái phiếu tăng 41%
Chứng khoán TCBS nhận định ba rủi ro cho chất lượng tài sản ngành ngân hàng nửa cuối 2026 là nợ nhóm 2 tăng hai quý liên tiếp, dự phòng tăng chậm hơn nợ xấu, và lãi dự thu tăng 36,1% so với cùng kỳ, gấp đôi tốc độ tăng dư nợ.