|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 16/3 USD nhích nhẹ, euro và bảng Anh đồng loạt lao dốc mạnh

10:00 | 16/03/2026
Chia sẻ
Sáng nay (16/3/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều trên bảng niêm yết. Trong đó, đồng USD giữ đà tăng nhẹ, trong khi phần lớn ngoại tệ chủ chốt khác như euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật lại tiếp tục sụt giảm sâu so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại hối sáng nay chịu áp lực điều chỉnh giảm tại phần lớn ngoại tệ mạnh.

Cụ thể, tỷ giá USD duy trì đà tăng nhẹ 3 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt đạt mức 26.051 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.081 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại ngưỡng 26.321 VND/USD.

Trái lại, tỷ giá euro tiếp tục lao dốc mạnh khi chiều mua tiền mặt giảm 159,42 đồng, lùi về mốc 29.334,24 VND/EUR; mua chuyển khoản giảm 161 đồng còn 29.630,55 VND/EUR. Đồng thời, giá bán ra hiện đứng ở mốc 30.880,77 VND/EUR, hạ tương ứng 167,85 đồng so với hôm trước.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức sụt giảm mạnh nhất trong nhóm tiền tệ chính. Chiều mua tiền mặt hiện lùi sâu về mốc 33.960,71 VND/GBP (giảm 233 đồng), mua chuyển khoản đạt 34.303,75 VND/GBP (giảm 235,03 đồng). Giá bán ra hiện chỉ còn 35.402,35 VND/GBP (giảm 243 đồng).

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá đôla Úc sụt giảm mạnh với chiều mua tiền mặt giảm 160,38 đồng, xuống còn 17.970,46 VND/AUD; mua chuyển khoản giảm 162 đồng xuống 18.151,98 VND/AUD. Ở chiều bán ra, đồng tiền này niêm yết tại ngưỡng 18.733,31 VND/AUD, tương ứng mức giảm 167,22 đồng.

Tỷ giá yen Nhật được niêm yết với chiều mua tiền mặt hiện ở mức 159,20 VND/JPY, mua chuyển khoản là 160,81 VND/JPY và giá bán ra ở ngưỡng 169,31 VND/JPY, giảm lần lượt 0,2 đồng, 0,17 đồng và 0,18 đồng so với phiên trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 16/3 ghi nhận xu hướng sụt giảm chiếm ưu thế trên bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD duy trì được mức tăng nhẹ, toàn bộ các đồng tiền chủ chốt khác bao gồm euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều đồng loạt quay đầu điều chỉnh giảm mạnh so với phiên giao dịch trước đó.

Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, thị trường cũng chứng kiến sắc đỏ bao phủ diện rộng đối với các loại ngoại tệ khác. Danh mục các ngoại tệ sụt giảm chiếm đa số với sự góp mặt của franc Thụy Sĩ, đô la Canada, đô la Singapore, baht Thái, nhân dân tệ và nhiều đồng tiền khác như krona Thụy Điển, krone Đan Mạch, krone Na Uy. Ngược lại, chỉ có số ít ngoại tệ như dinar Kuwait, riyal Ả Rập Xê Út, đô la Hồng Kông và ringgit Malaysia ghi nhận mức tăng hiếm hoi, trong khi đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đồng nhất khi đứng giá chiều mua nhưng nhích giảm nhẹ ở chiều bán ra.

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 16/3/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.051

26.081

26.321

3

3

3

Euro

EUR

29.334,24

29.630,55

30.880,77

-159,42

-161

-167,85

Bảng Anh

GBP

33.960,71

34.303,75

35.402,35

-233

-235,03

-243

Yen Nhật

JPY

159,20

160,81

169,31

-0,2

-0,17

-0,18

Đô la Úc

AUD

17.970,46

18.151,98

18.733,31

-160,38

-162,00

-167,22

Đô la Singapore

SGD

19.985,74

20.187,62

20.875,86

-30,10

-30,41

-31,5

Baht Thái

THB

716,52

796,13

829,89

-4,36

-4,84

-5,05

Đô la Canada

CAD

18.690,61

18.879,40

19.484,03

-103,67

-104,72

-108,10

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.479,35

32.807,42

33.858,11

-140,66

-142,09

-146,67

Đô la Hong Kong

HKD

3.263,51

3.296,48

3.422,53

1,94

1,96

2,03

Nhân dân tệ

CNY

3.715,57

3.753,10

3.873,30

-11,88

-12,00

-12,38

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.955,11

4.106,35

-

-21,80

-22,63

Rupee Ấn Độ

INR

-

282,56

294,72

-

-0,22

-0,23

Won Hàn Quốc

KRW

15,23

16,92

18,36

0

0

-0,02

Dinar Kuwait

KWD

-

85.311,04

89.445,99

-

64,95

68,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.618,30

6.762,28

-

1,68

1,70

Krone Na Uy

NOK

-

2.641,07

2.753,05

-

-14,35

-14,97

Rúp Nga

RUB

-

312,37

345,77

-

-2,11

-2,35

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.966,77

7.266,59

-

6

6

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.755,21

2.872,04

-

0

0

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

Lằn ranh đỏ ở chảo lửa Trung Đông (Phần 1): Nghịch lý tại Đảo Kharg và mối đe dọa với USD
Mỹ đã ném bom phá hủy hơn 90 mục tiêu quân sự tại đảo Kharg của Iran nhưng lại chủ đích né tránh các bồn chứa dầu khổng lồ. Đằng sau sự nhân nhượng bất thường này là một bài toán chi phí khắt khe nhằm bảo vệ vị thế đồng USD, đồng thời giúp ngăn chặn một cú sốc lạm phát nghiêm trọng đe dọa sự ổn định của nền kinh tế toàn cầu.