|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 24/4 sụt giảm ở phần lớn ngoại tệ, USD ngược chiều tăng nhẹ

10:00 | 24/04/2026
Chia sẻ
Sáng nay (24/4/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng giảm ở phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD tiếp tục nhích nhẹ, trong khi các đồng bảng Anh, đôla Úc, euro và yen Nhật đồng loạt sụt giảm so với phiên trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 24/4/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.108

26.138

26.368

8

8

8

Euro

EUR

30.017,75

30.320,96

31.600,24

-19,37

-20

-20,4

Bảng Anh

GBP

34.607,64

34.957,22

36.076,67

-36

-35,93

-37

Yen Nhật

JPY

159,34

160,95

169,46

-0,1

-0,11

-0,12

Đô la Úc

AUD

18.336,48

18.521,70

19.114,83

-34,07

-34,41

-35,52

Đô la Singapore

SGD

20.083,60

20.286,46

20.978,03

-19,14

-19,33

-20,0

Baht Thái

THB

717,61

797,35

831,15

-1,95

-2,16

-2,26

Đô la Canada

CAD

18.771,10

18.960,71

19.567,89

-2,48

-2,50

-2,60

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.682,08

33.012,20

34.069,37

-33,41

-33,75

-34,85

Đô la Hong Kong

HKD

3.267,15

3.300,15

3.426,33

1,66

1,68

1,73

Nhân dân tệ

CNY

3.755,59

3.793,53

3.915,01

-1,60

-1,61

-1,67

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.046,79

4.201,52

-

-2,64

-2,75

Rupee Ấn Độ

INR

-

279,12

291,14

-

0,10

0,11

Won Hàn Quốc

KRW

15,36

17,06

18,51

0

0

-0,06

Dinar Kuwait

KWD

-

85.440,94

89.581,97

-

32,47

33,99

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.573,18

6.716,16

-

-12,46

-12,74

Krone Na Uy

NOK

-

2.771,42

2.888,92

-

-2,64

-2,76

Rúp Nga

RUB

-

333,67

369,35

-

0,13

0,14

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.980,54

7.280,94

-

3

3

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.792,39

2.910,78

-

-6,48

-6,76

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ tiếp tục giảm tại nhiều đồng tiền chủ chốt, chỉ ghi nhận một đồng duy trì đà tăng.

Theo đó, tỷ giá USD được điều chỉnh tăng đồng nhất 8 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt ấn định tại mốc 26.108 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.138 VND/USD và giá bán ra đạt ngưỡng 26.368 VND/USD.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá euro được ấn định với chiều mua tiền mặt giảm 19,37 đồng, lùi về mức 30.017,75 VND/EUR; hình thức mua chuyển khoản còn 30.320,96 VND/EUR sau khi giảm 20 đồng. Giá bán ra hiện dừng tại ngưỡng 31.600,24 VND/EUR, giảm 20,4 đồng so với phiên trước.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tiếp tục rớt giá khi chiều mua tiền mặt hiện lùi về mốc 34.607,64 VND/GBP (giảm 36 đồng), mua chuyển khoản đạt 34.957,22 VND/GBP (giảm 35,93 đồng) và chiều bán ra được niêm yết ở ngưỡng 36.076,67 VND/GBP (giảm 37 đồng).

Cùng đà đi xuống, tỷ giá đôla Úc cũng có xu hướng sụt giảm khi chiều mua tiền mặt hiện còn 18.336,48 VND/AUD (giảm 34,07 đồng); mua chuyển khoản đạt 18.521,70 VND/AUD (giảm 34,41 đồng) và chiều bán ra hiện đứng ở ngưỡng 19.114,83 VND/AUD (giảm 35,52 đồng).

Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng ghi nhận mức biến động giảm nhẹ với chiều mua tiền mặt hiện còn 159,34 VND/JPY; mua chuyển khoản là 160,95 VND/JPY và giá bán ra niêm yết tại ngưỡng 169,46 VND/JPY, lần lượt giảm 0,1 đồng, 0,11 đồng và 0,12 đồng so với hôm trước.

Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 24/4 ghi nhận xu hướng sụt giảm đồng loạt chiếm ưu thế trên bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD nhích tăng, toàn bộ các đồng tiền chủ chốt còn lại bao gồm bảng Anh, đôla Úc, euro và yen Nhật đều đồng loạt quay đầu điều chỉnh giảm so với phiên giao dịch trước.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận đà tăng tại một số đồng tiền như đô la Hong Kong, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Trong khi đó, đồng won Hàn Quốc ghi nhận biến động không đồng nhất khi đứng giá ở chiều mua nhưng lại sụt giảm nhẹ ở chiều bán ra. Ngược lại, sắc đỏ bao phủ diện rộng đối với phần lớn các loại ngoại tệ khác bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, ringgit Malaysia, krone Na Uy và krona Thụy Điển.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Hà My

[LIVE] ĐHĐCĐ Masan: Wincommerce sẽ trả lại cho cổ đông 3.000 tỷ đồng, cổ phiếu đang dưới 60% giá trị
Tập đoàn đặt mục tiêu doanh thu thuần khoảng 93.500 - 98.000 tỷ đồng, tăng 15-20% so với năm ngoái. Lợi nhuận sau thuế mục tiêu 7.250 - 7.900 tỷ đồng, tăng 7-17% so với cùng kỳ.