Tỷ giá Sacombank hôm nay 21/4, Euro và bảng Anh tăng mạnh, USD trái chiều giảm
Tỷ giá ngân hàng Sacombank hôm nay
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Sacombank hôm nay 22/4, Euro, USD và bảng Anh đồng loạt tăng 22/04/2025 - 10:44
Vào lúc 10h10 sáng nay, tỷ giá ngân hàng Sacombank của 5 đồng ngoại tệ chủ chốt diễn biến như sau:
Tỷ giá USD Sacombank giảm 32 đồng so với phiên giao dịch trước. Theo đó, tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản hạ xuống còn 25.710 VND/USD, trong khi tỷ giá bán ra hiện còn 26.070 VND/USD.
Tỷ giá euro tiếp đà tăng mạnh. So với phiên trước, tỷ giá mua tiền mặt và mua chuyển khoản cùng tăng 331 đồng, trong khi tỷ giá bán ra nhích lên 319 đồng. Với sự thay đổi này, tỷ giá euro tại Sacombank niêm yết cho mua tiền mặt là 29.352 VND/EUR, mua chuyển khoản là 29.452 VND/EUR và bán ra là 30.280 VND/EUR.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh cũng tăng thêm 245 đồng cho tỷ giá mua vào và 230 đồng cho tỷ giá bán ra. Hiện tại, tỷ giá mua tiền mặt được niêm yết ở mức 34.125 VND/GBP, mua chuyển khoản ở mức 34.175 VND/GBP và bán ra ở 35.128 VND/GBP.
Tỷ giá yen Nhật cũng được Sacombank điều chỉnh tăng nhẹ. Mức tăng ở cả chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra đều là 1,96 đồng; tương ứng 181,06 VND/JPY, 181,56 VND/JPY và 187,57 VND/JPY.
Đối với tỷ giá won Hàn Quốc, giá mua chuyển khoản và bán ra tiếp tục ổn định ở mức 17,4 VND/KRW và 19,2 VND/KRW.
Nhìn chung, tỷ giá Sacombank hôm nay của đồng euro, bảng Anh và yên Nhật đều có xu hướng tăng, trong khi đồng Đô la Mỹ lại giảm nhẹ. Đồng Won Hàn Quốc duy trì tỷ giá không đổi ở các chiều được niêm yết so với phiên trước.
Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Sacombank hôm nay
|
Loại ngoại tệ |
Ngày 21/4/2025 |
Thay đổi so với phiên hôm trước |
|||||
|
Tên ngoại tệ |
Ký hiệu ngoại tệ |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
Dollar Mỹ |
USD |
25.710 |
25.710 |
26.070 |
-32 |
-32 |
-32 |
|
Dollar Australia |
AUD |
16.209 |
16.309 |
16.842 |
44 |
44 |
42 |
|
Dollar Canada |
CAD |
18.403 |
18.503 |
19.054 |
48 |
48 |
43 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.630 |
31.660 |
32.500 |
348 |
348 |
353 |
|
Euro |
EUR |
29.352 |
29.452 |
30.280 |
331 |
331 |
319 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.125 |
34.175 |
35.128 |
245 |
245 |
230 |
|
Dollar Hồng Kông |
HKD |
- |
3.320 |
3.440 |
- |
0 |
0 |
|
yen Nhật |
JPY |
181,06 |
181,56 |
187,57 |
1,96 |
1,96 |
1,96 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
- |
3.516 |
3.602 |
- |
-1 |
-1 |
|
Dollar Singapore |
SGD |
19.465 |
19.595 |
20.206 |
98 |
98 |
104 |
|
Dollar New Zealand |
NZD |
- |
15.262 |
15.777 |
- |
75 |
87 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
- |
17,4 |
19,2 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Dollar Đài Loan |
TWD |
- |
770 |
895 |
- |
0,0 |
0,0 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.000 |
6.130 |
- |
0 |
0 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Sacombank được khảo sát vào lúc 10h10. (Tổng hợp: Minh Thư)
Lưu ý: Bảng tỷ giá mua bán ngoại tệ trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy từng thời điểm thực tế.
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2026 - Summer Summit
Thời gian: 11/06/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Vietnam Investment Forum 2026 - Summer Summit quy tụ đại diện cơ quan quản lý, lãnh đạo ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, giám đốc phân tích và các chuyên gia kinh tế độc lập, tập trung vào bức tranh vĩ mô, AI & Big Data và chiến lược tìm kiếm Alpha trong nửa cuối năm 2026.
Ba phiên thảo luận chính:
Phiên thảo luận 1: Vĩ mô 2026 - Việt Nam trước các cú sốc từ bên ngoài và cơ hội từ bên trong
Phiên thảo luận 2: AI & Big Data - Từ lợi thế ra quyết định đến thế hệ sản phẩm đầu tư mới
Phiên thảo luận 3: Cơ hội tìm kiếm Alpha trên thị trường chứng khoán và các kênh tài sản phổ biến
Tìm hiểu chương trình tại VIF 2026 Summer Summit.
Tham gia khảo sát "Dự báo của bạn về nửa cuối năm 2026" để có cơ hội nhận vé mời đặc biệt từ Ban Tổ chức.