|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 9/11: VietinBank giảm mạnh tỷ giá nhân dân tệ, bảng Anh và đô la Úc

08:38 | 09/11/2024
Chia sẻ
Khảo sát tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/11 cho thấy VietinBank giảm mạnh tỷ giá nhân dân tệ, bảng Anh và đô la Úc. Techcombank cũng có những động thái tương tự, nhưng với quy mô nhỏ hơn.

Do hôm nay (9/11) là ngày cuối tuần, chỉ có VietinBank và Techcombank cập nhật bảng tỷ giá mới. Các ngân hàng khác vẫn giữ bảng tỷ giá vào cuối ngày 8/11. 

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật (JPY) hôm nay (9/11) diễn biến trái chiều tại các ngân hàng. Hiện, mức tỷ giá cao nhất ở chiều mua là 162,93 VND/JPY được ghi nhận tại Sacombank, trong khi Eximbank có tỷ giá đạt mức thấp nhất 168,5 VND/JPY ở chiều bán ra.

Ngân hàng Tỷ giá JPY hôm nay Thay đổi so với hôm qua
Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Vietcombank 159,65 161,26 168,93 -0,04 -0,05 -0,05
Agribank 161,79 162,44 169,4 0 0 0
VietinBank 161,39 161,54 171,09 -0,54 -0,69 1,41
BIDV 162,43 162,69 169,65 0,06 0,06 0,36
Techcombank 159,02 163,19 171,51 0,45 0,45 0,46
NCB 160,53 161,73 169,61 -0,26 -0,26 -0,26
Eximbank 162,89 163,38 168,5 0,25 0,25 0,21
Sacombank 162,93 163,43 169,94 0,63 0,63 0,63

Tỷ giá đô la Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đô la Úc (AUD) hôm nay giảm sâu tại VietinBank và Techcombank. Trongđó, VietinBank giảm tới 362 đồng ở chiều mua vào và 292 đồng ở chiều bán ra. 

Tỷ giá ở chiều mua vào cao nhất là 16.678 VND/AUD vẫn thuộc về ngân hàng BIDV. Ngược lại, tỷ giá ở chiều bán ra thấp nhất ở mức 16.939 VND/AUD tại ngân hàng Vietinbank.

Ngân hàng Tỷ giá AUD hôm nay Thay đổi so với hôm qua
Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Vietcombank 16.387 16.552 17.084 -47 -48 -48
Agribank 16.587 16.654 17.140 0 0 0
Vietinbank 16.319 16.339 16.939 -362 -442 -292
BIDV 16.678 16.703 17.113 -51 -51 -18
Techcombank 16.159 16.426 17.074 -157 -158 -151
NCB 16.462 16.562 17.273 -26 -26 -27
Eximbank 16.535 16.585 17.130 -19 -19 -25
Sacombank 16.435 16.535 17.098 -69 -70 -68

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh (GBP) sáng nay tại 8 ngân hàng được khảo sát tiếp tục giảm mạnh. Trong đó, tỷ giá mua vào của VietinBank giảm tới 445 đồng, tỷ giá bán ra giảm 275 đồng. 

BIDV hiện đang là ngân hàng có tỷ giá mua vào đạt mức cao nhất 32.432 VND/GBP. Trong khi đó, Techcombank là ngân hàng có tỷ giá bán ra đạt mức thấp nhất 33.230 VND/GBP.

Ngân hàng Tỷ giá GBP hôm nay Thay đổi so với hôm qua
Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Vietcombank 31.961 32.284 33.319 -45 -45 -48
Agribank 32.279 32.409 33.356 0 0 0
Vietinbank 32.103 32.113 33.283 -445 -485 -275
BIDV 32.432 32.507 33.365 -56 -56 -5
Techcombank 31.876 32.257 33.230 -138 -139 -124
NCB 32.365 32.485 33.300 -52 -52 -52
Eximbank 32.302 32.367 33.366 -38 -38 -48
Sacombank 32.251 32.301 33.404 -79 -79 -81

Tỷ giá won Hàn Quốc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) hôm nay tại các ngân hàng đều đồng loạt giảm ở phần lớn ngân hàng. Theo khảo sát, ngân hàng BIDV niêm yết tỷ giá mua vào cao nhất ở mức 16,01 VND/KRW. Ngược lại, ngân hàng BIDV vẫn duy trì mức tỷ giá bán ra thấp nhất là 18,9 VND/KRW.

Ngân hàng Tỷ giá KRW hôm nay Thay đổi so với hôm qua
Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Vietcombank 15,77 17,52 19,01 -0,06 -0,07 -0,07
Agribank - 17,54 19,27 - 0 0
Vietinbank 15,88 16,08 19,88 -1,45 -1,65 0,8
BIDV 16,01 17,68 18,9 -0,07 -0,08 -0,05
Techcombank - - 19,4 - - 0
NCB 14,24 16,24 20,75 -0,03 -0,03 -0,03

Tỷ giá nhân dân tệ tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát tỷ giá nhân dân tệ (CNY) hôm nay cho thấy, riêng Vietcombank triển khai tỷ giá mua vào nhân dân tệ bằng tiền mặt, giảm 9 đồng so với ngày hôm qua. Đối với chiều bán ra, tỷ giá nhân dân tệ giảm mạnh tại VietinBank. 

Tỷ giá Vietcombank đối với đồng nhân dân tệ (CNY) ở chiều mua tiền mặt là 3.446 VND/CNY. Ngoài ra, Vietinbank đang là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất 3.591 VND/CNY.

Ngân hàng Tỷ giá CNY hôm nay Thay đổi so với hôm qua
Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán ra
Vietcombank 3.446 3.480 3.592 -9 -9 -9
Vietinbank   3.451 3.591 - -62 -32
BIDV - 3.502 3.606 - -13 -7
Techcombank - 3.358 3.600 - 0 0
Eximbank - 3.476 3.626 - 0 0

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá USD đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 25.100 VND/USD và 25.470 VND/USD.

Tỷ giá euro (EUR) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 26.564 VND/EUR và 28.021 VND/EUR.

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 18.644 VND/SGD và 19.437 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 17.749 VND/CAD và 18.503 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có tỷ giá mua vào và bán ra là: 655 VND/THB và 775 VND/THB.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất. 


Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)

Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội

Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.

Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.

Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027.

Bạn cũng sẽ có cơ hội nhận vé mời đặc biệt của BTC khi tham gia khảo sát về triển vọng kinh tế, thị trường tài chính và chiến lược phân bổ tài sản trong năm 2027.

Minh Quang

Chân dung hai diễn giả trong phiên Fireside Chat lần đầu tiên tại Vietnam Investment Forum 2027
Khi dòng vốn quốc tế ngày càng có nhiều lựa chọn, việc Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư không chỉ phụ thuộc vào triển vọng tăng trưởng hay câu chuyện nâng hạng thị trường. Khả năng tiếp cận, quản trị rủi ro, mở rộng quy mô giải ngân và thu hồi vốn cũng là những yếu tố quyết định mức độ sẵn sàng của các nhà đầu tư tổ chức.