Tài chính

Tỷ giá ngoại tệ ngày 4/4: Giá USD, euro, yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc cuối tuần

09:02 | 04/04/2021

Chia sẻ

Khảo sát tỷ giá ngoại tệ trong tuần qua: Euro, yen Nhật và đô la Úc đồng loạt giảm giá mạnh so với đầu tuần. Trong khi đồng bảng Anh đồng loạt tăng giá thì đồng đô la Mỹ có sự biến động trái chiều tại các ngân hàng.

Tỷ giá USD cuối tuần

Cuối tuần (3/4) tỷ giá trung tâm được NHNN đưa ra ở mức 23.241 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên sáng đầu tuần.

Khảo sát tỷ giá USD tại 6 ngân hàng thương mại trong nước tuần qua, tại cả chiều mua vào và bán ra đều có 2 ngân hàng giảm giá và 4 ngân hàng tăng giá so với đầu tuần.

Trong đó, Eximbank có giá mua USD cao nhất ở mức 22.980 VND/USD, không đổi so với đầu tuần. Vietcombank và Eximbank có cùng giá bán ra USD thấp nhất ở mức là 23.160 VND/USD, trong đó Vietcombank giảm 10 đồng còn Eximbank giữ nguyên giá.

Tỷ giá USD chợ đen ở chiều mua và chiều bán ra đồng loạt giảm 150 đồng so với ghi nhận đầu tuần.

Ngày

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Tỷ giá trung tâm (VND/USD)

23.241

10

Biên độ giao dịch (+/-3%)

22.544

23.938

Ngân hàng

Mua

Bán

Mua

Bán

Vietcombank

22.950

23.160

-10

-10

VietinBank

22.925

23.175

1

1

BIDV

22.970

23.170

-5

-5

Techcombank

22.967

23.167

2

2

Eximbank

22.980

23.160

0

0

Sacombank

22.975

23.187

1

1

Tỷ giá chợ đen

23.800

23.850

-150

-150

Tỷ giá Euro cuối tuần

So sánh tỷ giá euro (EUR) tại 7 ngân hàng thương mại trong nước cuối tuần, tại cả hai chiều mua vào và bán ra đều đồng loạt giảm giá so với phiên ngày đầu tuần.

Trong các ngân hàng được khảo sát, Sacombank có giá mua euro cao nhất là 26.941 VND/EUR, giảm 31 đồng so với đầu tuần. Trong khi đó Eximbank có giá bán thấp nhất là 27.412 VND/EUR, giảm 14 đồng.

Tỷ giá EUR chợ đen cùng giảm 320 đồng tại cả hai chiều giao dịch. 

Ngày

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Ngân hàng

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

Vietcombank

26.348

27.725

-21

-21

Vietinbank

26.783

27.888

-25

-25

BIDV

26.717

27.810

-26

-25

Techcombank

26.611

27.855

-80

-44

Eximbank

26.885

27.412

-14

-14

Sacombank

26.941

27.502

-31

-32

HSBC

26.625

27.587

-31

-32

Tỷ giá chợ đen (VND/EUR)

27.850

27.950

-320

-320

Tỷ giá yen Nhật cuối tuần

Khảo sát tỷ giá yen Nhật (JPY) tại 8 ngân hàng, ở cả hai chiều mua - bán đồng loạt giảm giá so với phiên giao dịch đầu tuần.

Theo đó, ngân hàng Eximbank có giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 206,54 VND/JPY, giảm 1,51 đồng. Bán yen Nhật (JPY) thấp nhất cũng tại Eximbank ở mức 210,58 VND/JPY, giảm 1,63 đồng so với đầu tuần.

Ngân hàng

Tỷ giá JPY hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

VCB

202,37

212,94

-1,78

-1,88

Agribank

205,19

210,8

-1,9

-1,96

Techcombank

205,56

214,5

-1,4

-1,42

Vietinbank

202,8

211,8

-1,82

-1,82

BIDV

202,81

212,16

-1,61

-1,68

NCB

205,13

211,22

-2,8

-2,8

Eximbank

206,54

210,58

-1,51

-1,63

Sacombank

206,34

212,72

-1,5

-1,45

Tỷ giá bảng Anh cuối tuần

Tỷ giá bảng Anh (GBP) trong phiên cuối tuần đồng loạt tăng giá mạnh ở cả hai chiều giao dịch so với đầu tuần.

Ngân hàng Sacombank có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 31.731 VND/GBP, tăng 162 đồng. Trong khi đó Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 32.205 VND/GBP, tăng 135 đồng so với ghi nhận ngày thứ Hai.

Ngân hàng

Tỷ giá GBP

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

VCB

31.103,96

32.403,12

114,74

119,55

Agribank

31.459

32.217

119

121

Techcombank

31.283

32.435

149

152

Vietinbank

31.549

32.559

125

125

BIDV

31.270

32.530

143

148

NCB

31.494

32.345

194

187

Eximbank

31.587

32.205

146

135

Sacombank

31.731,00

32.239,00

162,00

165,00

Tỷ giá đô la Úc cuối tuần

Khảo sát tỷ giá đô la Úc tuần qua tại 8 ngân hàng trong nước, tại cả chiều mua vào và bán ra đều đồng thời có 7 ngân hàng giảm giá và 1 ngân hàng tăng giá so với phiên sáng đầu tuần.

Theo đó, Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 17.374 VND/AUD, giảm 11 đồng. Và cũng tại Eximbank có giá bán thấp nhất là 17.731, tương ứng giảm 20 đồng so với đầu tuần.

Ngân hàng

Tỷ giá AUD hôm nay

Thay đổi so với phiên đầu tuần

Mua tiền mặt

Bán ra

Mua tiền mặt

Bán ra

VCB

17.126,07

17.841,39

-25,42

-26,48

Agribank

17.250,00

17.863,00

-2,00

-2,00

Techcombank

17.087,00

17.925,00

-22,00

-23,00

Vietinbank

17.331,00

17.981,00

-49,00

-49,00

BIDV

17.240,00

17.842,00

-8,00

-10,00

NCB

17.305,00

17.907,00

77,00

87,00

Eximbank

17.374,00

17.731,00

-11,00

-20,00

Sacombank

17.372,00

17.975,00

-11,00

-23,00

 

Quỳnh Hương